image banner
Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu đô thị mới thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy
Quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 khu đô thị mới thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy
Mô tả quy hoạch
Thông tin quy hoạch
Thuyết minh quy hoạch

MỤC LỤC

I.            PHẦN MỞ ĐẦU.. 3

1.1.       Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch. 3

1.2.       Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển đối với khu vực quy hoạch. 3

1.2.1. Mục tiêu. 3

1.2.2. Nhiệm vụ. 4

1.3.       Các căn cứ lập quy hoạch. 4

1.3.1. Cơ sở pháp lý. 4

1.3.2. Cơ sở bản đồ, tài liệu số liệu. 5

1.4.       Tên đồ án. 5

II.          PHẠM VI, QUY MÔ  LẬP QUY HOẠCH.. 5

2.1.       Vị trí, phạm vi, ranh giới 5

2.2.       Quy mô, diện tích lập quy hoạch. 7

III.         HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH.. 7

3.1.       Điều kiện tự nhiên. 7

3.2.       Hiện trạng sử dụng đất 7

3.3.       Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng xã hội 7

3.4.       Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 8

3.4.1. Chuẩn bị kỹ thuật. 8

3.4.2. Hiện trạng giao thông. 9

3.4.3. Hiện trạng cấp nước. 9

3.4.4. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị. 10

3.4.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường. 10

3.4.6. Hiện trạng thông tin liên lạc. 10

3.5.       Đánh giá tổng hợp hiện trạng (S.W.O.T) 10

IV.        CÁC TIỀN ĐỀ LẬP QUY HOẠCH.. 11

4.1.       Tính chất chức năng khu vực lập quy hoạch. 11

4.2.       Quy mô dân số. 11

4.3.       Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 11

V.          NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT. 13

5.1.       Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan. 13

5.2.       Quy hoạch sử dụng đất 15

5.3.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 22

5.3.1. Quy hoạch San nền (hệ cao độ nhà nước) 22

5.3.2. Thoát nước mưa: 24

5.3.3. Quy hoạch giao thông: 26

5.3.4. Quy hoạch cấp điện: 30

5.3.5. Quy hoạch Cấp nước. 34

5.3.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc. 37

5.3.7. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường. 39

5.3.8. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật 42

VI.        THIẾT KẾ ĐÔ THỊ 43

6.1.       Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực lập quy hoạch theo các hướng tầm nhìn  43

6.2.       Xác định chiều cao xây dựng công trình. 43

6.3.       Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông. 44

6.4.       Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc  44

6.5.       Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường, trang thiết bị đô thị 46

VII.       ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC. 52

7.1.       Phạm vi nghiên cứu và các vấn đề chính liên quan. 52

7.1.1. Phạm vi nghiên cứu. 52

7.1.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch. 53

7.2.       Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của phương án quy hoạch  54

7.2.1.  Đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu của quy hoạch và các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường. 54

7.2.2. Đánh giá tính khả thi của quy hoạch trên quan điểm về bảo vệ môi trường. 54

7.2.3. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện quy hoạch  55

7.3.       Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện môi trường. 57

7.3.1. Các biện pháp chung. 57

7.3.2. Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường. 57

7.3.3. Kế hoạch giám sát, quản lý môi trường. 58

VIII. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN.. 58

IX. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 59

 

I.PHẦN MỞ ĐẦU

1.1.Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Thị trấn Núi Đối là trung tâm hành chính chính trị của huyện Kiến Thụy, nằm về phía Nam của thành phố Hải Phòng. Thị trấn Núi Đối nằm trong vùng giao thoa của nhiều tuyến giao thông quan trọng như Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09 km trên địa bàn tỉnh Thái Bình (hiện đã động thổ khởi công), tỉnh lộ 353, 354, 355; ngoài ra còn có các tỉnh lộ 363, 362, 361 chạy qua nên có điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội toàn diện.

Thị trấn Núi Đối nằm trong vùng ảnh hưởng của các khu chức năng được hoạch định trong vùng như: Khu công nghiệp ven sông Văn Úc, khu Đô thị, làng Đại học lân cận, chính vì vậy sẽ tạo nên tiền đề về sự dịch cư, nhu cầu về nhà ở và dịch vụ đô thị để phục vụ cho các vùng chức năng lớn lân cận.

Để giải quyết nhu cầu về nhà ở và dịch vụ đô thị, cũng như yêu cầu xây dựng thị trấn Núi Đối, cần triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của thành phố. Vì vậy việc lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng là cần thiết và phù hợp, góp phần đưa quy hoạch chung định hướng vào thực tiễn xây dựng cũng như quản lý tại địa phương.

1.2.Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển đối với khu vực quy hoạch

1.2.1. Mục tiêu

- Hình thành một khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở. Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất, tổ chức không gian các công trình kiến trúc, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối với các khu vực lân cận nhằm xây dựng một khu đô thị mới khang trang, hiện đại, đảm bảo kiến trúc cảnh quan và môi trường khu vực. Làm cơ sở pháp lý cho cơ quan quản lý nhà nước quản lý quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng theo hướng phát triển bền vững.

- Làm cơ sở để triển khai lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở... theo đúng quy định hiện hành và là cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý.

1.2.2. Nhiệm vụ

- Triển khai cụ thể hóa Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

- Điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng, thực trạng xây dựng, công tác quản lý quy hoạch và những bất cập trong quá trình đầu tư xây dựng.

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan và các giải pháp cung cấp hạ tầng kỹ thuật. 

- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, quản lý xây dựng và triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch và thu hút đầu tư.

1.3.Các căn cứ lập quy hoạch

1.3.1. Cơ sở pháp lý

Văn bản trung ương:

  • Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14;
  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13;
  • Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
  • Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị;
  • Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định về một số nội dung chi tiết quy hoạch xây dựng;
  • Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
  • Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù;
  • Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn về bổ sung một số điều của Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
  • Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng QCVN: 01/2008/BXD ban hành theo Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng;

Văn bản địa phương:

  • Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
  • Văn bản số 1462/VP-XD ngày 25/4/2019 của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng với nội dung đồng ý chủ trương giao cho Công ty Cổ phần Đầu tư TNG Holdings Việt Nam khảo sát, nghiên cứu giúp Thành phố lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các dự án tại huyện Kiến Thụy, Thủy Nguyên, Vĩnh Bảo…;
  • Quyết định số 1598/QĐ-UBND ngày 19/7/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thuỵ về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thuỵ.

Các văn bản khác:

  • Các văn bản pháp lý, văn bản chỉ đạo, điều hành... của Trung ương, Thành phố và Chính quyền địa phương có liên quan;
  • Các quy hoạch xây dựng còn hiệu lực trong khu vực;
  • Các quy chuẩn - quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành;

1.3.2. Cơ sở bản đồ, tài liệu số liệu

  • Các nguồn tài liệu quy hoạch chuyên ngành.
  • Căn cứ các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượng thuỷ văn, địa chất, hiện trạng kinh tế - xã hội và các tài liệu khác liên quan.
  • Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/500.
  • Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500.
  • Bản đồ quy hoạch chi tiết các khu vực lân cận có liên quan.

1.4.Tên đồ án

 “Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối

II.PHẠM VI, QUY MÔ  LẬP QUY HOẠCH

2.1.Vị trí, phạm vi, ranh giới

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch có diện tích khoảng 10,48ha thuộc địa bàn thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân, nằm ở phía Đông Bắc thị trấn.

+ Phía Bắc giáp Hạt quản lý đường bộ;

+ Phía Đông giáp Trụ sở Công an huyện Kiến Thuỵ và đất nông nghiệp hiện trạng;

+ Phía Nam giáp đường hiện trạng;

+ Phía Tây giáp tỉnh lộ 361.

* Vị trí:

Vị trí khu đất trên bản  đồ vệ tinh

 

Vị trí khu đất trong đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Tỷ lệ 1/2000.

 

Vị trí khu đất

 

2.2.Quy mô, diện tích lập quy hoạch

- Diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng: 10,48ha.

III.HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP KHU VỰC LẬP QUY HOẠCH

3.1.Điều kiện tự nhiên

  • Khí hậu: Có chung điều kiện khí hậu của Hải Phòng, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Duyên hải Bắc Bộ: Nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt;

+ Nhiệt độ trung bình: mùa hè 25 độ C, mùa đông < 20 độ C;

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1494,7 mm (đo tại Hòn Dấu);

+ Độ ẩm: có trị số cao và ít thay đổi trong năm, trung bình: 83%;

+ Hướng gió thay đổi trong năm, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 40m/s.

-   Thủy văn: Chế độ thủy văn nhật triều với hầu hết số ngày trong tháng. Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sông Đa Độ.

  • Cảnh quan: là vùng nông nghiệp xen kẽ dân cư đô thị hóa.

3.2.Hiện trạng sử dụng đất

  • Hiện trạng sử dụng đất: quỹ đất trong khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, đất giao thông và đất trống, đất ở hiện trạng ...

Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH      (M2)

TỶ LỆ (%)

1

Đất ở - Đất đã xây dựng

20.936,30

19,98

2

Đất cơ quan - Đất đã xây dựng

407,82

0,39

3

Mặt nước - Ít thuận lợi xây dựng

17.019,61

16,24

4

Đất nông nghiệp - Ít thuận lợi xây dựng

58.773,10

56,08

5

Đất trống - Thuận lợi xây dựng

1.230,10

1,17

6

Đất giao thông - Thuận lợi xây dựng

6.442,22

6,15

 

TỔNG RANH GIỚI QUY HOẠCH

104.809,15

100,00

 

3.3.Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng xã hội

* Hiện trạng kiến trúc:

- Công trình công cộng: trong khu vực quy hoạch chỉ có công trình công cộng hiện trạng là Đội thuế cũ, kiến trúc xấu và đã xuống cấp.

- Công trình nhà ở:

         + Nhà ở nông thôn, nhà vườn: nằm trong các khu vực làng xóm, dân cư sinh sống. Kiến trúc theo mô hình ở cũ, đơn giản, chủ yếu là tự xây, chất lượng công trình, chất lượng không gian ở và vệ sinh môi trường vẫn chưa đảm bảo. Mô hình nhà ở nông thôn mới như hiện nay chưa được áp dụng nhiều.

         + Nhà ở tuyến phố: đa phần là nhà ống, mang hình thức kiến trúc đơn điệu, thiếu những nét đặc trưng của địa phương. Các công trình nhà ở phần lớn là do người dân tự thiết kế và tự xây dựng, sử dụng các loại vật liệu cũ, nên tính thẩm mỹ và chất lượng công trình chưa cao. Vì vậy, bộ mặt nhà ở tuyến phố trong thị trấn bị ảnh hưởng khá nhiều.

* Hiện trạng cảnh quan:

Cảnh quan khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp và kênh mương tưới tiêu phục vụ nông nghiệp. Do quá trình đô thị hóa chậm và tự phát nên cảnh quan kiến trúc tổng thể còn manh mún và chưa có điểm nhấn trong không gian đô thị. Bộ mặt công trình kiến trúc dọc các tuyến đường còn chưa được lấp đầy do quá trình phát triển đô thị hóa chậm, các công trình kiến trúc đã cũ và chủ yếu là thấp tầng (từ 1- 3 tầng).

Còn thiếu các không gian quảng trường, các không gian công viên cây xanh nghỉ ngơi, cũng như các điểm vui chơi giải trí phục vụ người dân...,những nguyên nhân này làm cho đô thị thiếu sự hấp dẫn.

* Hiện trạng hạ tầng xã hội: trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp và đất ở, gần như không có sẵn hạ tầng xã hội, chỉ có 1 khu vực đất cơ quan hiện trạng.

3.4.Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

3.4.1. Chuẩn bị kỹ thuật.

* Hiện trạng cốt nền xây dựng (sử dụng hệ cao độ nhà nước):

Khu vực nghiên cứu là đồng ruộng, một phần dân cư hiện trạng nằm hai bên đường tỉnh 361, cao độ nền xây dựng thấp, bằng phẳng. Cốt nền xây dựng các khu vực như sau:

  • Khu vực đồng ruộng trung bình: +0.95m.
  • Khu vực dân cư trung bình: +1.80m.
  • Khu vực dự án xung quang: +2,15m

(Ghi chú: Hệ cao độ nhà nước = hệ cao độ Hải đồ - 1.89m).

* Thoát nước mưa:

  • Nước mưa trong khu vực nghiên cứ hiện chủ yếu được thoát ra hệ thống mương thủy lợi phía Đông Bắc khu vực.
  • Khu vực hai bên đường tỉnh 361 được thu gom bằng hai tuyến cống hộp 800x800mm; Khu vực hai bên đường phía Nam có hệ thống cống thoát nước D600mm. Hướng thoát về phía mương thủy lợi.

* Hệ thống thủy lợi

  • Phía Tây khu đô thị là sông Đa Độ, sông có chiều rộng trung bình 180m là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho thành phố Hải Phòng.
  • Phía Đông và Đông Bắc có 2 tuyến mương thủy lợi có chiều rộng từ 5,0m đến 9,0m có nhiệm vụ tưới và tiêu thoát nước cho khu vực nghiên cứu. Hướng thoát nước vào tuyến kênh cấp 1-Kênh cầu đen phía Bắc khu vực.      

* Nhận xét:

  • Khu vực nghiên cứu quy hoạch có cốt nền thấp, cần tôn nền khi xây dựng đô thị.
  • Thuận lợi cho việc thoát nước mưa cho khu đô thị do nằm tiếp giáp với hệ thống mương thủy lợi.

3.4.2. Hiện trạng giao thông.

* Giao thông đối ngoại:

  • Phía Tây khu đất giáp Đường tỉnh  361 kết nối quận Dương Kinh, Kiến An và quận Đồ Sơn. Mặt cắt ngang trung bình 17,00m; vỉa hè mỗi bên rộng trung bình 4,00m.
  •  Phía Nam khu đất giáp đường trục Thị trấn Núi Đối kết nối các khu vực trung tâm UBND huyện Kiến Thụy và xã Minh Tân. Mặt cắt ngang trung bình 21,00m; vỉa hè mỗi bên rộng trung bình 5,00m.
  • Kết cấu mặt đường bê tông nhựa.

* Giao thông đối nội:

  • Hệ thống đường giao thông nội bộ trong khu vực chủ yếu là đường bê tông nhỏ, đường đất, đường bờ thửa ven mương nước phục vụ nhu cầu canh tác và sản xuất nông nghiệp.

* Nhận xét: Khu vực nghiên cứu có kết nối với đường tỉnh 361, đường tỉnh 362, đường tỉnh 363 thuận tiện kết nối với các khu vực quận Dương Kinh, quận Kiến An, quận Đồ Sơn và huyện Tiên Lãng

3.4.3. Hiện trạng cấp nước.

* Nguồn cấp nước:

  • Thị trấn Núi Đối hiện đang được cấp nước Nhà máy nước Hữu Bằng (vị trí tại thôn Tam Kiệt, xã Hữu Bằng công suất 1.500m3/ngđ) và nhà máy nước Cầu Nguyệt (vị trí tại xã Thái Sơn, huyện An Lão) thông qua mạng lưới cống hiện có D140;D300 qua cầu Đối. 
  • Trong phạm vi nghiên cứu, các hộ dân bên đường tỉnh 361 và đường trục phía Nam được cấp nước từ tuyến ống phân phối D90mm và D75mm.

* Nhận xét:

  •  Thị trấn Núi Đối nói chung, khu vực nghiên cứu quy hoạch nói riêng được cấp nước từ các nhà máy nước tập trung có nguồn cấp nước ổn định và chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu dùng nước hiện tại và tương lai.

3.4.4. Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị.

* Nguồn cấp điện:

- Thị trấn Núi Đối và khu vực nghiên cứu đang được cấp điện từ trạm biến áp 110kV Kiến An.

* Lưới điện:

- Lưới trung thế 35kV: Lộ 371 từ trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An cấp đến trạm trung gian Kiến Thụy và các trạm biến áp phụ tải.

* Chiếu sáng:

- Nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng dùng chung với nguồn dân dụng.

- Lưới chiếu sáng đi nổi gây mất mỹ quan đô thị.

- Cột điện chiếu sáng dùng chung cột điện lực.

* Nhận xét:

  • Trạm biến áp 110KV Kiến Thụy đang được đầu tư xây dựng với công suất giai đoạn đầu 63MVA. Như vậy nguồn điện đảm bảo khả năng cấp điện cho khu vực nghiên cứu quy hoạch.

3.4.5. Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

  • Khu vực nghiên cứu chưa có hệ thống thoát nước thải, nước thải thoát chung với hệ thống thoát nước mưa và xả trực tiếp ra hệ thống thủy lợi, môi trường trong khu vực đang có nguy cơ bị ô nhiễm, đặc biệt là nguồn nước ngọt sông Đa Độ trong khu vực.
  • Rác thải của thị trấn Núi Đối được thu gom đưa về xử lý tại khu vực xử lý rác của huyện Kiến Thụy.

3.4.6. Hiện trạng thông tin liên lạc.

  • Hệ thống thông tin liên lạc một số hộ dân cư khu vực nghiên cứu quy hoạch hiện được đấu nối vào mạng viễn thông của huyện Kiến Thụy. Nguồn cấp đang khai thác từ tổng đài đặt tại Bưu điện huyện.
  • Mạng cáp ngoại vi viễn thông đi nổi trên các cột điện lực, các hộp đấu dây được lắp đặt trên các cột điện lực.

3.5.Đánh giá tổng hợp hiện trạng (S.W.O.T)

  • Điểm mạnh:
  •  Quỹ đất quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, ít công trình xây dựng cần phải giải tỏa phục vụ quy hoạch.
  • Giáp khu vực dân cư, thuận lợi cho kết nối giao thông và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Giao thông đối ngoại thuận tiện: kết nối với Tỉnh lộ 361 và 362
  • Điểm yếu:
  • Khu vực chưa có hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẵn có.
  • Cốt hiện trạng thấp, cần khối lượng san lấp lớn.
  • Cơ hội:
  • Được xác định là vùng phát triển đô thị mới tại khu vực trung tâm thị trấn nên được huyện quan tâm đầu tư triển khai.
  • Hình thành khu đô thị hiện đại.
  • Thách thức:

Thu hẹp quỹ đất sản xuất nông nghiệp

  • Thay đổi cảnh quan và hệ sinh thái tự nhiên.
  • Quá trình xây dựng đô thị tác động đến môi trường.
  • Giải pháp:
  • Lập quy hoạch và đánh giá tác động môi trường đầy đủ.
  • Thực hiện đầu tư theo quy hoạch được duyệt, quan trắc và xây dựng các biện pháp bảo vệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

IV.CÁC TIỀN ĐỀ LẬP QUY HOẠCH

4.1.Tính chất chức năng khu vực lập quy hoạch

Là khu đô thị mới kiểu mẫu của thị trấn Núi Đối, được đầu tư xây dựng hiện đại, đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo cảnh quan đẹp, tạo bộ mặt mỹ quan đặc trưng cho khu vực trung tâm thị trấn, góp phần hoàn chỉnh quy hoạch huyện Kiến Thuỵ đồng thời đảm bảo các nhu cầu về các công trình công cộng, nhu cầu nhà ở cũng như các công trình hạ tầng xã hội của thị trấn Núi Đối trong tương lai. Chức năng chính của khu vực là các khu nhà ở, các khu công cộng, trường học và các khuôn viên cây xanh.

4.2.Quy mô dân số

Diện tích khu quy hoạch khoảng 10,48 ha, trong đó bao gồm cả đất công cộng đô thị khoảng hơn 2 ha, phần còn lại khai thác khu đô thị khoảng 8,33ha

Tỷ lệ khai thác cho phép khoảng 45% (tương đương 3,75 ha).

Lấy 1 hộ trung bình 100 m2 đất ở, trung bình khoảng 04 người/hộ.

 Quy mô dân số tính toán theo sức chứa khoảng 1.500 người. Lấy quy mô dân số này cho các chỉ tiêu tính toán kinh tế kỹ thuật.

4.3.Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

Áp dụng các chỉ tiêu dành cho đô thị loại 4 theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về phân loại đô thị và theo Quyết định số 1659/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 – 2020;

- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành;

- Tuân thủ chỉ tiêu quy định tại đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt năm 2018

  1. Chỉ tiêu về dất đai
  • Khu đô thị mới áp dụng chỉ tiêu đất đô thị loại IV.
  • Khu đất dân dụng:
  • Đất đơn vị ở 8 ¸ 50 m2/ người trong đó bao gồm cả đất cây xanh đơn vị ở và các loại đất công cộng đơn vị ở ví dụ như trường mầm non...
  • Đất cây xanh thể dục thể thao đơn vị ở ≥ 2 m2/ người (được cân đối trong nhóm ở).
  • Đất trường mầm non 0,75m2/người.
  • Mật độ xây dựng tuân thủ QCXDVN 01: 2008/BXD
  1. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
  • Giao thông: Chỉ tiêu đất giao thông ≥16 m2/người.
  • Cấp nước:
  • Nước sinh hoạt: 120 lít/ng-ng.đ
  • Nước cho mẫu giáo: 100 lít/cháu-ng.đ
  • Nước dùng cho công cộng, dịch vụ: 3 lít/m2 sàn-ng.đ
  • Nước dùng cho tưới cây: 3 lít/m2-ng.đ
  • Nước rửa đường, bãi đỗ xe: 0,5 lít/m2-ng.đ
  •  Thoát nước thải: Lấy bằng 100% chỉ tiêu cấp nước.
  • Chất thải rắn (CTR): 
  • CTR sinh hoạt: 0,9 kg/người/ngày.đêm.
  • CTR công cộng: 30% CTRsh.
  • Tỷ lệ thu gom 100%.
  • Cấp điện:
  • Cấp điện sinh hoạt:  5kW/hộ
  • Văn phòng, cửa hàng siêu thị, trung tâm thương mại: 30w/m2 sàn.
  • Chiếu sáng đường giao thông: 12kW/ha.
  • Chiếu sáng cây xanh: 15kW/ha.
  • Thông tin liên lạc: Đến năm 2025: 22 ¸ 25 máy/100dân.

V.NỘI DUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT

5.1.Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan

  1. Nguyên tắc chung
  • Gắn kết chặt chẽ khu vực quy hoạch với tổng thể quy hoạch thị trấn Núi Đối về kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật, môi trường.
  • Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan tuân thủ: Phù hợp với điều kiện tự nhiên; đảm bảo mỹ quan và công năng sử dụng; tạo ra một tổng thể kiến trúc hiện đại, đáp ứng yêu cầu cho khu đô thị mới đạt tiêu chuẩn đô thị loại 4.
  • Khai thác có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên - môi trường.
  • Đảm bảo tính linh hoạt cho phát triển tương lai.
  1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

 

Tổng mặt bằng minh họa khu đô thị

  • Không gian: khu vực lập quy hoạch được tổ chức dạng ô cờ, trên cơ sở mạng đường giao thông khu vực, liên khu vực, có cập nhật các dự án đã được phê duyệt, đang triển khai... qua đó hình thành hệ thống giao thông nội bộ liên hoàn, mạch lạc, khai thác tốt các khu chức năng của đô thị cũng như khai thác các yếu tố không gian cảnh quan hiện hữu.
  • Kiến trúc:
  • Nhà ở: gồm nhà ở kiểu liền kề. Kiến trúc hiện đại, phù hợp điều kiện khí hậu.
  • Các công trình khác: phù hợp với công năng sử dụng và cảnh quan chung của khu vực. Kiến trúc hiện đại, tạo điểm nhấn cho khu vực.

 

 

 

 

 

Minh họa kiến trúc nhà ở liền kề

 

 

 

Không gian cảnh quan kết hợp hài hòa với công trình kiến trúc

  •  Cảnh quan:
  • Tổ chức giao thông đường phố với các thiết bị giao thông, ánh sáng, cây xanh, hồ nước, đài phun nước... tạo thành một tổng thể mang tính nghệ thuật cho cảnh quan môi trường đô thị.

5.2.Quy hoạch sử dụng đất

- Khu vực lập quy hoạch gồm 04 loại đất chủ yếu gồm: đất ở,  đất cây xanh – TDTT và đất công cộng và đất giao thông.

  • Do khu vực lập quy hoạch không phải là một đơn vị ở hoàn chỉnh, do vậy các chỉ tiêu về sử dụng đất (như công cộng, cây xanh...) được cân bằng chung cho toàn đô thị ở đồ án cấp trên.

 

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

Bảng cân bằng sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

1

ĐẤT Ở

41.290,83

39,40

27,53

1.1

Đất ở liền kề

22.796,47

 

 

1.3

Đất ở hiện trạng

18.494,36

 

 

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

19.806,02

18,90

13,20

2.1

Đất công cộng đơn vị ở - trường mầm non

1.142,84

 

0,76

2.2

Đất công cộng đô thị - nhà hát

9.554,78

 

 

2.3

Đất công cộng đô thị - triển lãm

8.936,53

 

 

2.4

Đất cơ quan - đội thuế

171,87

 

 

3

ĐẤT CÂY XANH TDTT

5.970,11

5,70

3,98

4

ĐẤT BÃI ĐỖ XE, GA RÁC

1.834,33

1,75

1,22

5

ĐẤT GIAO THÔNG

35.907,86

34,26

23,94

 

TỔNG

104.809,15

100,00

 

 

 

Bảng thống kê chi tiết từng lô đất

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU

STT LÔ ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI ĐA (%)

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT (LẦN)

SỐ LÔ (LÔ)

1

ĐẤT Ở

 

 

41.290,83

 

 

 

255

 

KHU TRƯỜNG THỊNH

1.1

Đất ở liền kề

TH1

 

1.546,79

5

78,9

3,95

14

 

 

 

TH1-01

121,69

5

77,8

3,89

 

 

 

 

TH1-02

118,12

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH1-03

114,55

5

78,5

3,93

 

 

 

 

TH1-03A

110,98

5

78,9

3,95

 

 

 

 

TH1-05

107,41

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-06

103,84

5

79,6

3,98

 

 

 

 

TH1-07

104,20

5

79,5

3,98

 

 

 

 

TH1-08

118,00

5

78,2

3,91

 

 

 

 

TH1-09

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-10

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-11

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12A

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12B

108,00

5

79,2

3,96

 

1.2

Đất ở liền kề

TH2

 

2.942,82

5

79,4

3,97

42

 

 

 

TH2-01

119,46

5

78,0

3,90

 

 

 

 

TH2-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-07

115,48

5

78,4

3,92

 

 

 

 

TH2-08

118,18

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH2-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12B

98,25

5

80,7

4,04

 

 

 

 

TH2-15

98,25

5

80,7

4,04

 

 

 

 

TH2-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-21

118,18

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH2-22

115,48

5

78,4

3,92

 

 

 

 

TH2-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-26

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-27

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-28

119,54

5

78,0

3,90

 

1.3

Đất ở liền kề

TH3

 

3.041,53

5

81,2

4,06

31

 

 

 

TH3-01

98,92

5

80,4

4,02

 

 

 

 

TH3-02

82,70

5

86,9

4,35

 

 

 

 

TH3-03

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-03A

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-05

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-07

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-15

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

TH3-16

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

TH3-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-26

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-27

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-28

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-29

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-30

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-31

138,91

5

76,1

3,81

 

 

KHU VẠN PHÚC

1.4

Đất ở liền kề

VP1

 

3.830,69

5

74,6

3,73

41

 

 

 

VP1-01

84,71

5

86,1

4,31

 

 

 

 

VP1-02

82,72

5

86,9

4,35

 

 

 

 

VP1-03

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-03A

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-05

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-06

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-07

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-08

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-09

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-10

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-20

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

VP1-21

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

VP1-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-26

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-27

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-28

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-29

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-30

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-31

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-32

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-33

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-34

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-35

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-36

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-37

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-38

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-39

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-40

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-41

109,26

5

79,0

3,95

 

1.5

Đất ở liền kề

VP2

 

2.586,00

5

79,1

3,96

24

 

 

 

VP2-01

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-06

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-07

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-12

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-12A

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-18

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-19

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-24

119,50

5

78,0

3,90

 

1.6

Đất ở liền kề

VP3

 

2.450,00

5

79,7

3,99

24

 

 

 

VP3-01

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-07

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-12

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-12A

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-24

102,50

5

79,7

3,99

 

1.7

Đất ở liền kề

VP4

 

1.888,38

5

87,0

4,35

23

 

 

 

VP4-01

108,61

5

79,1

3,96

 

 

 

 

VP4-02

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-03

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-03A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-05

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-06

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-07

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-08

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-09

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-10

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-11

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12B

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-15

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-16

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-17

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-18

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-19

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-20

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-21

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-22

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-23

99,77

5

80,0

4,00

 

1.8

Đất ở liền kề

VP5

 

4.510,26

5

87,8

4,39

56

 

 

 

VP5-01

74,12

5

90,3

4,52

 

 

 

 

VP5-02

79,54

5

88,1

4,41

 

 

 

 

VP5-03

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-03A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-05

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-06

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-07

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-08

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-09

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-10

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-11

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12B

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-15

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-16

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-17

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-18

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-19

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-20

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-21

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-22

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-23

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-24

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-25

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-26

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-27

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-28

71,24

5

91,5

4,58

 

 

 

 

VP5-29

71,24

5

91,5

4,58

 

 

 

 

VP5-30

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-31

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-32

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-33

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-34

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-35

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-36

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-37

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-38

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-39

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-40

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-41

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-42

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-43

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-44

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-45

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-46

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-47

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-48

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-48A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-50

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-51

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-52

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-52A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-54

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-55

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-56

134,12

5

76,5

3,83

 

 

KHU Ở HIỆN TRẠNG (không chia lô cụ thể nên không tính số lô)

1.9

Đất ở hiện trạng

DO1

 

12.452,37

5

55,0

2,75

 

1.10

Đất ở hiện trạng

DO2

 

6.041,99

5

55,0

2,75

 

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

 

 

19.806,02

 

 

 

4

 

Đất công cộng đơn vị ở - trường mầm non

GD

 

1.142,84

3

40,0

1,20

1

 

Đất công cộng đô thị - nhà hát

CC1

 

9.554,78

7

40,0

2,80

1

 

Đất công cộng đô thị - triển lãm

CC2

 

8.936,53

7

40,0

2,80

1

 

Đất cơ quan - đội thuế

CQ

 

171,87

7

40,0

2,80

1

3

ĐẤT CÂY XANH TDTT

 

 

5.970,11

 

 

 

11

 

Đất cây xanh TDTT

CX1

 

565,55

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX2

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX3

 

225,99

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX4

 

128,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX5

 

2.407,64

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX6

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX7

 

1.834,93

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX8

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX9

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX10

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX11

 

128,00

1

55,0

0,55

1

4

ĐẤT BÃI ĐỖ XE, GA RÁC

 

 

1.834,33

 

 

 

4

 

Ga rác

KT1

 

42,00

 

 

 

1

 

Bãi đỗ xe

KT2

 

934,98

 

 

 

1

 

Ga rác

KT3

 

32,36

 

 

 

1

 

Bãi đỗ xe

KT4

 

824,99

 

 

 

1

5

ĐẤT GIAO THÔNG

 

 

35.907,86

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

104.809,15

 

 

 

 

 

5.3.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

5.3.1. Quy hoạch San nền (hệ cao độ nhà nước)

* Cơ sở thiết kế:

+ QCXDVN 01: 2008 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.

+ QCXD 07: 2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

+ Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam TCVN 4447-2012 Công tác đất-thi công và nghiệm thu.

* Nguyên tắc thiết kế:

+ Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, đảm bảo các yếu tố: kỹ thuật, kinh tế, thẩm mỹ. 

+ Kết hợp hài hòa giữa khu vực xây mới và khu vực hiện trạng.

+ Đảm bảo sự tiêu thoát nước tự chảy, không ngập lụt trong quá trình sử dụng.

+ Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống thoát nước mưa trong khu vực xây dựng, không làm ảnh hưởng đến hoạt động tiêu, thoát hiện có của khu vực lân cận.

+ Tạo mặt bằng thuận lợi cho đầu tư xây dựng các công trình xây dựng.

+ Kinh phí cho công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng thấp nhất.

+ Hướng thoát nước từ công trình về phía hệ thống thoát nước nằm trên các trục đường giao thông và thoát ra cống chính nằm phía Bắc khu đô thị.

* Xác định cốt nền dựng:

  • Cao độ san nền được xác định theo cơ sở sau:

+ Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2025 tầm nhìn 2050, cao độ san nền khu vực đô thị mới: +2,30m đến +2,60m; đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, cao độ san nền khu vực đô thị mới +2,56m.

+ Cao độ tim tuyến đường tỉnh 361, đường trục thị trấn Núi Đối và cao độ nền các dự án xung quanh.

+ Với khu vực nghiên cứu thuộc trị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng (đô thị loại IV), tính toán cốt nền xây dựng dựa trên số liệu thủy văn sông Văn Úc với tần suất tính toán 20 năm.

  • Để kết nối thuận lợi với các trục giao thông hiện trạng: đường tỉnh 361 (cao độ nền trung bình +1,95m), đường trục thị trấn Núi Đối (cao độ nền trung bình +1,90m); khu dân cư hiện trạng và các dự án xung quanh (cao độ nền từ +1,95m đến +2,20m), cùng với việc đảm bảo cho khu đô thị mới không bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu… lựa chọn cao độ giao thông trong khu vực nghiên cứu từ +2,30m đến +2,60m (hệ cao độ nhà nước). Trên cơ sở cao độ khống chế tim đường, xác định cao độ san nền ô đất: > 2,30m với độ dốc nền i ³ 0,004 đáp ứng yêu cầu thoát nước cho lô đất xây dựng công trình, san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh cao giữa hai đường đồng mức Dh = 0,05m.
  • Khối lượng đắp nền các ô đất xây dựng được tính theo phương pháp lưới ô vuông kích thước 20m x 20m.
  • Trong tính toán có một số tuyến đường nhỏ được tính theo phương pháp ô vuông cùng với từng khoảng đất lân cận.
  • Đất đắp được vận chuyển đến dải từng lớp và đầm chặt đảm bảo yêu cầu xây dựng công trình. Hệ số đầm chặt K≥0,85.
  • Giải pháp ổn định nền đất san lấp tại khu vực giáp ranh:

         + Tại các khu vực san lấp giáp ranh với các khu dân cư hiện trạng để đảm bảo tính ổn định cho nền đất san lấp và giải quyết chênh lệch cao độ giữa 2 khu sẽ tiến hành xây dựng các tuyến tường chắn bằng đá hộc có chiều cao thân tường từ 0,3m đến 2,3m.

         + Tại khu vực giáp ranh với đất chống, đất nông nghiệp phía Bắc và Đông Bắc, giải pháp xử lý chênh cao bằng tường chắn có độ cao thân tường trung bình 1,9m.

  • Thiết kế san nền này là thiết kế san nền sơ bộ để tạo mặt bằng vào thi công xây dựng công trình khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư cần có giải pháp san nền hoàn thiện cho phù hợp với tính chất đặc thù của loại hình công trình, mặt bằng kiến trúc sân vườn và thoát nước chi tiết của công trình.

* Vật liệu đắp nền.

+ San lấp nền thành từng lớp, hệ số đầm nén đạt K≥0,85.

+ Vật liệu đắp nền dùng cát đen hoặc đất

* Khối lượng đắp và khối lượng đào nền:

TT

Hạng mục công trình

Đơn vị

Khối

l­ượng

 
 

1

Khối lư­ợng đắp nền

m3

146.212,84

 

2

Khối lượng đào hữu cơ

m3

17.096,48

 

 (Ghi chú: Hệ cao độ nhà nước = hệ cao độ Hải đồ - 1,89m)

5.3.2. Thoát nước mưa:

* Cơ sở thiết kế

+ Giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và giao thông của đồ án.

+ Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng:

    TCVN 7957-2008 Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

    QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

    QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Các công trình hạ tầng kỹ thuật.

    QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

* Nguyên tắc thiết kế

+ Thiết kế riêng rẽ hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt. Hệ thống đường cống, mương đảm bảo cho nước mưa tự chảy.

+ Mạng lưới được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn đảm bảo chu kỳ ngập P= 2 năm/lần.

+ Tuân thủ hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy phạm được sử dụng thiết kế hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà và cho công trình.

+ Tính toán thoát nước theo tiêu chuẩn thiết kế, TCVN 7957:2008

* Tính toán lưu lượng thoát nước mưa:

Lưu lượng thoát nước tính toán bằng phương pháp cường độ giới hạn theo công thức sau: Q = q.C.F

Trong đó: Q: lưu lượng dòng chảy nước mưa thiết kế (l/s)

F: diện tích lưu vực (ha)

C: hệ số dòng chảy phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ của lưu vực thoát nước, lấy trung bình   y = 0,55

q : cường độ mưa tương ứng với chu kỳ lặp lại và thời gian tập trung dòng chảy (l/s-ha)

A(1+ C lgP)

q =  -----------------

(t+b)n

Trong đó: A, C, b, n: tham số xác định theo điều kiện mưa của địa phương

b = 21;        C =   0,55

n =  0,82;    A = 5950

P chu kỳ ngập lụt = 2 năm

  • Phân chia lưu vực: Toàn bộ khu đô thị được chia thành 03 lưu vực thoát nước, gồm:

+ Lưu vực hiện trạng: tổng diện tích 1.92ha. Hướng thoát nước tập trung vào tuyến cống thoát nước hiện có trên các trục đường 361 và đường trục Thị trấn. 

+ Lưu vực 1 (tổng diện tích ~6.30 ha) và Lưu vực 2 (tổng diện tích ~ 1.53ha). Hướng thoát nước tập trung về tuyến cống chính phía Bắc dự án.

  • Giải pháp thiết kế quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa:

+ Tuân thủ theo Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng. Khu đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, hướng thoát nước tập trung về tuyến cống chính B1500mm của khu đô thị nằm trên tuyến đường khu vực phía Bắc, sau đó thoát ra sông Đa Độ. Hướng tuyến nội bộ trong khu đô thị có một số vi chỉnh nhỏ nhằm thoát nước tốt nhất cũng như phù hợp với hướng thoát hiện tại.

+ Hoàn trả tuyến mương thủy lợi phía Bắc bằng tuyến cống hộp B1500mm nhằm thoát nước cho toàn bộ khu đô thị, hướng thoát nước ra sông Đa Độ.

+ Hoàn trả tuyến mương thủy lợi phía Đông Nam dự án bằng tuyến cống thoát có kích thước D1000mm nhằm đảm bảo khả năng thoát nước của lưu vực hiện trạng.

+ Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống cống tròn bê tông cốt thép chôn ngầm kích thước từ D300mm đến D1250mm và tuyến cống hộp B1500mm.

+ Các tuyến cống được chôn dưới vỉa hè đối với hè có chiều rộng ≥4.5m và dưới lòng đường đối với hè có chiều rộng < 4.5m.

+ Độ dốc và độ sâu chôn cống: Tại các đường giao thông có độ dốc i = 0% độ dốc cống tròn thoát nước BTCT icống ³ 1/D. Độ sâu điểm đầu chôn cống BTCT, tính từ nền thiết kế đến đỉnh cống. Trên vỉa hè h³0,3m, dưới lòng đường h³0,5m; trong khu công viên, khu cây xanh h³0,3m.

+ Giếng thăm, giếng thu: Khoảng cách giếng thu nước mưa phụ thuộc và độ dốc dọc đường. Giếng thăm (Giếng kỹ thuật) được bố trí tại các vị trí đường cống chuyển hướng thay đổi độ dốc, các đường cống giao nhau, đầu và cuối mỗi đoạn

Khoảng cách giữa các giếng thu theo độ dốc đường

Độ dốc dọc đường (i)

Khoảng cách giữa các giếng thu (m)

= 0,00

25 - 30

≤ 0,004

50

0,004 – 0,006

60

0,006 – 0,01

70

0,01 – 0,03

80

+ Bảng thống kê khối lượng thoát nước mưa

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Cống ngang đường D300 nối ga thu với thăm thu

m

640

2

Cống BTCT D600

m

1276

3

Cống BTCT D800

m

355

4

Cống tròn BTCT D1000

m

380

5

Cống tròn BTCT D1250

m

175

6

Cống hộp BTCT B1500

m

130

7

Ga thu

Ga

62

8

Ga thăm thu kết hợp

Ga

95

9

Ga thăm

Ga

6

10

Cửa xả

 

1

5.3.3. Quy hoạch giao thông:

* Căn cứ thiết kế

  • Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về thiết kế giao thông đô thị;
  • Đường đô thị yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007;
  • Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054 : 2005;
  • Áo đường mềm - các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế  22 TCN 211-06;
  • Áo đường cứng đường ô tô tiêu chuẩn thiết kế 22TCN223-95.

* Nguyên tắc thiết kế

  • Hệ thống đường giao thông trong khu vực quy hoạch là các tuyến đường quy hoạch bao quanh các cụm công trình đã phân khu theo quy hoạch. Khớp nối mạng đường khu vực dự án với mạng đường đã có và quy hoạch chi tiết của khu vực xung quanh đồng thời tạo mối liên hệ với khu vực ở của dân cư cũ.
  • Hệ thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, liên hệ tốt giữa trong và ngoài khu vực lập quy hoạch.
  • Mạng đường giao thông được bố trí theo dạng bàn cờ với các đường trục cấp khu vực, đường tiểu khu và đường nội bộ khu ở.
  • Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm và đảm bảo mức đầu tư phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.

* Mạng lưới giao thông

Giao thông đối ngoại:

a. Đường tỉnh 361 giáp phía Tây khu đô thị mới tại Thị trấn Núi Đối kết nối các quận Dương Kinh, quận Kiến An với quận Đồ Sơn, theo quy hoạch chung Thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

- Mặt cắt ngang 19,0m (4,0+11,0+4,0)m, bề rộng lòng đường 11,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 4,0m.

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³155Mpa

b. Tuyến đường khu vực (đường trục Thị trấn Núi Đối) giáp phía Nam khu đô thị kết nối Thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân, theo quy hoạch chung Thị trấn Núi Đối và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

- Mặt cắt ngang 21,0m (5,0+11,0+5,0)m, bề rộng lòng đường 11,0m, vỉa hè mỗi bên rộng 5,0m.

- Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³155Mpa

Giao thông đối nội:

a. Đường khu vực và phân khu vực:

- Các tuyến đường khu vực bao gồm đường tỉnh 361 và tuyến trục thị trấn Núi Đối (giáp phía nam khu đô thị mới). Các tuyến có mặt cắt thiết kế 1-1 và 2-2

- Chỉ tiêu kỹ thuật:

          + Mặt cắt 1-1: mặt cắt ngang đường rộng 21,0 m (5,0+11,0+3,0)m; lòng đường rộng 11,0m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 5,0m.

          + Mặt cắt 2-2: mặt cắt ngang đường rộng 19,0m (4,0+11,0+4,0)m; lòng đường rộng 11,0m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 4,0m.

          + Độ dốc ngang đường 2%; độ dốc vỉa hè 1,5%.

          + Kết cấu mặt đường bê tông nhựa eyc≥155Mpa.

          + Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp

  • Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
  • Bê tông nhựa hạt trung bình dày 7cm
  • Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm
  • Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm
  • Cấp phối đất đầm chặt k98 dày 50cm

- Các tuyến đường phân khu vực là các trục phát triển của khu đô thị bao gồm mặt mặt cắt thiết kế 1-1, 3-3, 4-4, 5-5

- Chỉ tiêu kỹ thuật:

+ Mặt cắt 1-1: Mặt cắt ngang đường rộng 21,0 m (5,0+11,0+5,0)m; lòng đường rộng 11,0m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 5,0m.

+ Mặt cắt 3-3: Mặt cắt ngang đường rộng 17,5 m (5,0+7,5+5,0)m; lòng đường rộng 7,5 m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 5,0m.

+ Mặt cắt 4-4: Mặt cắt ngang đường rộng 15,0m (3,0+9,0+3,0)m; lòng đường rộng 9,0m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 3,0m.

+ Mặt cắt 5-5: Mặt cắt ngang đường rộng 13,5m (3,0+7,5+3,0)m; lòng đường rộng 7,5m; hè đường hai bên mỗi bên rộng 3,0m.

+ Độ dốc ngang đường 2%; độ dốc vỉa hè 1,5%.

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³120Mpa.

+ Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp:

  • Bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm
  • Bê tông nhựa hạt trung dày 6cm
  • Cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm
  • Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm
  • Cấp phối đất đầm chặt K98 dày 30cm

+ Chỉ giới xây dựng toàn tuyến theo khoảng lùi tối thiểu của công trình xây dựng được quy định theo QCXDVN 01:2008/BXD như sau: (Bảng 1)

                       Chiều cao xây dựng                                             công trình (m)

Lộ giới

đường tiếp

giáp với lô đất xây dựng

công trình (m)

≤16

19

22

25

³ 28

< 19

0

0

3

4

6

19 ¸< 22

0

0

0

3

6

22 ¸< 25

0

0

0

0

6

³ 25

0

0

0

0

6

b. Đường nhóm nhà ở:

- Là các tuyến đường nhóm nhà ở phát triển từ các trục giao thông khu vực và phân khu vực của khu đô thị, với nhiệm vụ kết nối các đợn vị ở, nhóm ở trong khu đô thị bao gồm mặt cắt 4-4, 6-6

- Chỉ tiêu kỹ thuật :

+ Mặt cắt 4-4: Mặt cắt ngang đường rộng 15,0 m (3,0+9,0+3,0)m; lòng đường rộng  9,0m;  hè đường hai bên mỗi bên rộng 3,0m.

+ Mặt cắt 6-6: Mặt cắt ngang đường rộng 13,0m (3,0+7,0+3,0)m; lòng đường rộng 7,0m; hè đường  hai bên mỗi bên rộng 3,0m.

+ Độ dốc ngang đường 2%; độ dốc vỉa hè 1,5%.

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³120Mpa.

+ Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp

  • Bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm
  • Bê tông nhựa hạt trung dày 6cm
  • Cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm
  • Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm
  • Cấp phối đất đầm chặt K98 dày 30cm

+ Chỉ giới xây dựng toàn tuyến trùng chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi tối thiểu của công trình xây dựng được quy định theo QCXDVN 01:2008/BXD như Bảng 1 ở trên.

Công trình giao thông tĩnh

- Xây dựng mới 02 bãi đỗ xe tại khu vực đường N2 và đường N6 với tổng diện tích 1759,9m2 phục vụ cho khu đô thị, ngoài ra các khu vực công cộng, dịch vụ cũng xây dựng bãi đỗ xe nội bộ phục vụ cho nhu cầu sử dụng của khu vực.

Bảng thống kê mặt cắt giao thông

STT

Tên tuyến

Chiều dài
 (m)

Chỉ giới đường đỏ (m)

Mặt cắt ngang (m)

Ghi chú

Mặt đường

Phân cách

Hè đường

1

Mặt cắt 1-1

209,06

            21,0

          11,0

0

2x5

Từ điện lực huyện Kiến thụy đến Công an huyện Kiến Thụy và đường huyện 405 kéo dài giáp hạt quản lý đường bộ

2

Mặt cắt 2-2

458,2

            19,0

          11,0

0

2x4

Đường tỉnh 361

3

Mặt cắt 3-3

372,83

            17,5

            7,5

0

2x5

Giáp khu vực đang xây dựng trụ sở Công an huyện Kiến Thụy

4

Mặt cắt 4-4

1041,96

            15,0

            9,0

0

2x3

Giáp khu dân cư cũ và các tuyến  nội bộ

5

Mặt cắt 5-5

158,7

            13,5

            7,5

0

2x3

Giáp khu vực đang xây dựng trụ sở Công an huyện Kiến Thụy

6

Mặt cắt 6-6

558,87

            13,0

            7,0

0

2x3

Các tuyến nội bộ

Bảng thống kê khối lượng giao thông

Stt

Hạng mục

Mặt cắt ngang

Mặt cắt 1-1

Mặt cắt 3-3

Mặt cắt 4-4

Mặt cắt 5-5

Mặt cắt 4-4

Mặt cắt 6-6

Bãi đỗ xe

1

Bề rộng mặt cắt

(5,0+11,0+5,0)m

(5,0+7,5+5,0)m

(3,0+9,0+3,0)m

(3,0+7,5+3,0)m

(3,0+9,0+3,0)m

(3,0+7,0+3,0)

 

2

Cấp đường

Đường phân khu vực

Đường phân khu vực

Đường phân khu vực

Đường phân khu vực

Đường nhóm nhà ở

Đường nhóm nhà ở

 

3

Chiều dài (m)

209,06

372,83

431,5

158,7

610,46

555,47

 

4

Lòng đường (m2)

2299,66

2796,225

3883,5

1190,25

5494,14

3888,35

 

5

Phân cách (m2)

0

0

0

0

0

0

 

6

Vỉa hè (m2)

2090,6

3728,3

2589

952,2

3662,76

3332,87

 

7

Tổng diện tích (m2)

4390,26

6524,525

6472,5

2142,45

9156,9

7221,22

 

8

Tổng diện tích giao thông (m2)

           35.907,86

 

 

 

 

 

1759,97

9

Tổng diện tích lập quy hoạch (m2)

104809,2

 

 

 

 

 

 

10

Tỉ lệ đất giao thông (%)

34,26

 

 

 

 

 

 

5.3.4. Quy hoạch cấp điện:

* Căn cứ thiết kế

- Tiêu chuẩn TCXDVN 333: 2005 "Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế "

  • QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Quy phạm trang thiết bị điện do Bộ công nghiệp 11TCN-20-2006 “Trang bị phân phối và trạm biến áp”
  • Quy phạm trang thiết bị điện do Bộ công nghiệp 11TCN-19-2006 “Hệ thống đường dẫn điện”
  • Tiêu chuẩn TCVN 4086 : 1985 “Quy phạm an toàn lưới điện trong xây dựng”
  • Tiêu chuẩn : 4756 : 1989 “Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện”

* Chỉ tiêu cấp điện:

  • Nhà liền kề                               : 5KW/ Hộ
  • Chiếu sáng Cây xanh cảnh quan        : 15kW/ha
  • Chiếu sáng giao thông              : 12kW/ha
  • Công cộng                               : 30W/m2-sàn

Nhu cầu dùng điện

  • Tổng nhu cầu dùng điện:
  • Stt=P*k/cosj=2.378,62*0,85/0,90*1,1=2.471,1KVA.

Trong đó:k=0,85: hệ số sử dụng đồng thời.

                    cosj=0,90: hệ số công suất.

                    10%: dự phòng + tổn hao.

* Nguồn cấp:

  • Nguồn điện cấp cho Khu dự án được lấy từ lưới trung thế 35kV-Lộ 371 từ trạm biến áp 110/35(22)/6kV Kiến An cấp đến trạm trung gian Kiến Thụy và các trạm biến áp phụ tải.

* Trạm biến áp:

  • Công suất trạm biến áp được tính theo công thức:
  •  (KVA)

Trong đó

    P: Tổng phụ tải điện (kw)

    kđt: Hệ số đồng thời chọn kđt: 0,85

    kdp: Hệ số dự phòng chọn kdp: 1,10

    Hệ số công suất cos Ø 0,90

    S: Công suất máy biến áp (KVA)

  • Bảng tính toán nhu cầu dùng điện

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nhu cầu (kw)

1

Đất ở

TH1

14

Hộ

5

kW/hộ

70

2

Đất ở

TH2

28

Hộ

5

kW/hộ

140

3

Đất ở

TH3

31

Hộ

5

kW/hộ

155

4

Đất ở

VP1

41

Hộ

5

kW/hộ

205

5

Đất ở

VP2

24

Hộ

5

kW/hộ

120

6

Đất ở

VP3

24

Hộ

5

kW/hộ

120

7

Đất ở

VP4

23

Hộ

5

kW/hộ

115

8

Đất ở

VP5

56

Hộ

5

kW/hộ

280

9

Đất ở hiện trạng

DO

114

Hộ

2,2

kW/hộ

250,8

10

Đất giáo dục

GD

75

cháu

0,2

kW/cháu

15

11

Đất công cộng

CC

28512

m2-sàn

0,03

kW/m2-sàn

855,36

12

Giao thông, bãi xe

GT

36896,6

m2

0,0012

kW/m2

44,27592

13

Cây xanh

CX

5452,7

m2

0,0015

kW/m2

8,17905

 

Tổng nhu cầu

 

 

 

 

 

2378,62

  • Xây dựng mới 03 trạm biến áp kios đấu nối tiếp phục vụ cho khu vực của dự án có công suất 2.560KVA; kết hợp với 01 trạm biến áp Bến xe hiện có.

Stt

Tên trạm

Phân vùng phục vụ

Công suất đặt(Kw)

Hệ số đồng thời Kdt

CosØ

Hệ số dự phòng

Stt (KVA)

Công suất trạm S(KVA)

Loại trạm

1

TBA-QH1

 CC1; CC2; GT

870,05

0,85

0,90

1,10

903,89

1000

Tạm kios hợp bộ

2

TBA-QH2

TH1; TH2; TH3; GD; CX1; CX7; GT

402,9

0,85

0,90

1,10

418,57

560

Tạm kios hợp bộ

3

TBA-QH3

VP1; VP2; VP3; VP4; VP5; VP6;  GT

789,75

0,85

0,90

1,10

820,46

1000

Tạm kios hợp bộ

4

TBA-Hiện có

DO1; DO2

 

 

 

 

 

400

Trạm treo

* Lưới điện:

  1. Tính toán mạng lưới đường dây cấp điện
    • Đường dây 22KV:

Chọn lựa dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế:

       Ftt =  = (1)

Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:

        

         =  (2)

Cáp điện trung áp sử dụng cáp có tiết diện CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC.

  • Đường dây 0,4KV:

Chọn lựa dây dẫn theo điều kiện phát nóng:

       K1*k2* ≥

       I =  (1)

  • K1: là hệ số điều chỉnh dòng điện cho phép của dây và cáp điện theo phương pháp lắp đặt.
  • K2: là hệ số điều chỉnh dòng điện cho phép của dây và cáp điện theo số mạch cáp trong một hàng đơn.

Kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:

       

       (2)

Áp dụng (1) và (2) ta tính toán lựa chon tiết diện của đường dây 0,4KV tương ứng cho hợp lý với các loại dây định hình.

Mạng điện hạ áp là mạng điện đi ngầm trong các khu cây xanh, sân vườn trong từng khu. Cáp điện hạ áp dùng dây có vỏ bảo vệ là Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc.

  1. Mạng lưới cấp điện:
  • Lưới điện trung áp:

+ Hoàn trả lưới điện trung áp 35KV hiện có trong phạm vị dự án bằng tuyến cáp ngầm 35kV đi dọc theo trục đường giao thông đến các phụ tải khu vực.

 

+ Lưới điện trong dự án sử dụng cáp ngầm 35kV có vỏ bảo vệ là Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc, được đặt trong hào cáp, đoạn qua đường được luồn trong ống nhựa HDPE chịu lực và được chôn trực tiếp trong đất. Cáp ngầm được chôn sâu tối thiểu 1,0m so với cốt san nền, phía trên vỉa hè hoặc đường phải đặt các viên báo cáp bằng sứ.

  • Lưới hạ áp hạ áp:

+ Lưới 0,4kV từ các trạm biến áp phụ tải cấp đến các hộ tiêu thụ điện bằng các tuyến cáp ngầm đặt trong hào cáp.

Bảng thống kê khối lượng cấp điện

Hệ thống điện trung áp

Stt

Hạng mục

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Khối lượng

1

Trạm biến áp kios xây mới

Trạm biến áp 35(22)/0,4KV

Trạm

03

2

Cáp điện 35kv quy hoạch

CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC

m

756

3

Cáp điện 35kV hoàn trả tuyến điện 35kV hiện trạng thu hồi

 

m

663

Hệ thống cấp điện sinh hoạt

Stt

Hạng mục

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Khối lượng

1

Cáp điện hạ áp 0,4kv

CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC

m

2270

2

Tủ điện sinh hoạt

Tủ Pillar

tủ

39

  1. Chiếu sáng 
  • Nguồn cấp: Kết hợp từ các trạm biến án trong Khu đô thị.
  • Cách bố trí cột đèn và chọn chiều cao đèn:

+ Khoảng cách trung bình giữa các cột đèn từ 25-35m. Chiều cao cột đèn từ 8m đối với lòng đường nhỏ hơn hoặc bằng 7,5m, chiều cao cột đèn từ 11m đối với lòng đường lớn hơn 7,5m.

+ Cột đèn trang trí bố trí tại các khu công viên cảnh quan và ven các đường dạo, khoảng cách trung bình giữa các cột là 15m.

+ Công suất đèn Led cao áp đối với cột đèn dưới 8m dùng bóng 100W, đối với cột đèn từ 10m dùng bóng 150W.

  • Dây dẫn:

+ Cáp chiếu sáng là cáp 3 pha, lõi đồng cách điện bằng XLPE có bọc thép được chôn ngầm trên đường, được luồn trong ống nhựa xoắn bảo hộ, đoạn qua đường được luồn trong ống thép.

  • Điều khiển hệ thống chiếu sáng:

+ Hệ thống chiếu sáng được điều kiển từ các tủ chiếu sáng được thiết kế với chế độ đóng cắt thích hợp theo thời gian với hai chế độ đối với mùa hè và mùa đông

Bảng thống kê khối lượng chiếu sáng

Hệ thống điện chiếu sáng

Stt

Hạng mục

Thông số kỹ thuật

Đơn vị

Khối lượng

1

Cáp điện chiếu sáng

CU/XLPE/PVC/DSTA/PVC

m

2986

2

Đèn đường trục chính

Led 150W

cái

33

3

Đèn đường nội bộ

Led 100W

cái

83

4

Tủ điện chiếu sáng

Tủ Pillar

tủ

03

5.3.5. Quy hoạch Cấp nước 

* Căn cứ thiết kế

  • Tuyển tập tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam;
  • Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng đã được duyệt.
  • Căn cứ QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các ccông trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Căn cứ TCXDVN 33-2006 - Cấp nước mạng lưới và công trình.
  • Tiêu chuẩn chuẩn phòng cháy và chữa cháy: TCVN 2622-1995

* Nhu cầu cấp nước

  • Nhu cầu cấp nước sinh hoạt và tưới cây rửa đường
  • Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt + tưới cây rửa đường 354,0 m3/ngđ.

Bảng nhu cầu cấp nước sinh hoạt + tưới cây rửa đường

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị

Lưu lượng tính toán
Q (m3/ngđ)

A

Đất ở

TH;VP 

1500

người

120

l/người/ng.đ

180

B

Đất xây xanh

CX 

3953

m2

3

l/m2

16,36

C

Đất giao thông

 GT

38.394,6

m2

0,5

l/m2

18,45

D

Giáo dục

GD

75

cháu

100

l/cháu/ng.đ

7,5

E

Công cộng

CC

28512

m2-sàn

3

l/ m2-sàn

85,5

Cộng (Qtt)

304,2

Nước dự phòng + rò rỉ 15%Qtt

45,6

G

Tổng nhu cầu

 

 

 

 

 

354,02

  • Nhu cầu cấp nước chữa cháy

Nhu cầu cấp nước chữa cháy được tính cho 01 đám cháy với lưu lượng chữa cháy 10l/s, chữa cháy trong 3 giờ

+ Mạng lưới đường ống cấp nước cứu hoả là mạng lưới chung kết hợp với cấp nước sinh hoạt, dịch vụ.

+ Số lượng đám cháy xảy ra đồng thời, n = 01.

+ Lưu lượng cần thiết để dập tắt đám cháy q0 = 10l/s.

+ Lượng nước cần dự trữ cứu hoả để chữa cháy trong 3 giờ liên tục:

(m3/h)

+ Khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hoả là 150m.

+ Áp lực nước tối thiểu tại mỗi họng nước là 10m cột nước.

+ Lưu lượng nước cấp tại điểm lấy nước là 10l/s.

Stt

Hạng mục

Đv tính

Quy mô

1

Số đám cháy

đám

1

2

Lưu lượng trong đường ống khi có cháy

lít/s

10

3

Thời gian cháy

s

10.800

4

Q chữa cháy

m3

108

* Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống.

  • Mỗi đoạn ống nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượng dùng nước khác nhau, đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau. Để kể đến khả năng phục vụ của các đoạn ống người ta đưa ra công thức tính chiều dài tính toán của các đoạn ống như sau: l­tt = lthực x m (m).

Trong đó:

+ ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m).

+ lthực: Chiều dài thực của các đoạn ống (m).

+ m: Hệ số phục vụ của đoạn ống.

              Khi đoạn ống phục vụ một phía m = 0,5.

              Khi đoạn ống phục vụ hai phía m = 1.

              Khi đoạn ống qua sông m = 0.

* Xác định các lưu lượng đặc trưng

+  Lưu lượng đơn vị dọc đường  tính theo công thức:

          (l/s.m).

Qdd = Qmli - Qttr (l/s)

 Trong đó:

  : Lưu lượng dọc đường của vùng i. (l/s.m)

: Tổng chiều dài tính toán của vùng i. (m).

 Qmli : công suất cấp vào mạng cấp II của vùng i (m3/ngđ)

 Qttr : Lưu lượng tập trung trong mỗi vùng  Qttr = Qctcc+ Qcn  m3/ngđ

+  Lưu lượng dọc đường cho các đoạn ống theo công thức:

qdđ(i-k) = .ltt(i-k).

Trong đó :

qdđ(i-k) : Lưu lượng dọc đường đoạn ống i-k

ltt(i-k) : Chiều dài tính toán của đoạn ống i-kS               

+  Xác định lưu lượng tại các nút theo công thức:

+ qttr      (l/s).

Trong đó :          

qn : lưu lượng tại nút

qddi : lưu lượng dọc đường các đoạn đi qua nút đó       

qttr : lưu lượng tập trung lấy ra tại nút đó

* Giải pháp cấp nước

  • Nguồn cấp nước:

+ Nguồn nước cấp cho khu vực từ nhà máy nước Cầu Nguyệt đến, công suất hiện có 40.000m3/ng-đ, công suất dự kiến 120.000m3/ngđ. Đây nguồn cấp nước ổn định với chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu dùng nước hiện tại và tương lai.

+ Quy hoạch nước cấp cho khu vực được cấp qua 01 điểm đấu nối với tuyến ống cấp nước truyền dẫn trên trục đường phía Nam có kích thước DN140mm.

  • Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lư­ới đường ống được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng hở.

+ Mạng vòng là tuyến ống phân phối có kích thước DN110mm; Mạng hở là lưới dịch vụ, cung cấp nư­ớc trực tiếp đến các đối tư­ợng sử dụng nước, đường kính ống từ D40mm đến D50mm. Tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng phân phối đều có van khóa khống chế.

+ Mạng ống cấp được khống chế bởi các tê, cút, van khoá; Ống cấp nư­ớc dịch vụ đấu vào ống cấp nư­ớc chính phải có đai khởi thuỷ, áp lực làm việc PN = 8 bar.

+ Đường ống thiết kế đặt trên hè, chôn sâu tối thiểu 0,3m tính từ đỉnh ống. Những đoạn qua đường, tuỳ thuộc vào chiều sâu sẽ được đặt trong ống lồng bảo vệ. Đường kính ống lồng lớn hơn các ống tương ứng hai cấp tùy trường hợp thực tế.

+ Dưới các phụ kiện van, tê, cút của tuyến ống chính cần đặt các gối đỡ bê tông.

  • Hệ thống cấp nước cứu hoả

+ Đường ống cứu hỏa sử dụng ống D110mm, trên đó bố trí các họng cứu hoả, ví trí được bố trí gần ngã ba, ngã tư hoặc trục đường lớn thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả trên mạng lưới từ 100m -150m.

+ Hệ thống cấp nước cứu hoả được thiết kế là hệ thống cấp nước cứu hoả áp lực thấp, áp lực nước tối thiểu tại trụ cứu hoả là 10m cột nước. Việc chữa cháy sẽ do xe cứu hoả của đội chữa cháy thực hiện. Nước cấp cho xe cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả dọc đường. Các trụ cứu hoả kiểu nổi theo tiêu chuẩn TCVN 6379:1998.

+ Tại các công trình khi có yêu cầu thiết kế hệ thống cứu hoả cục bộ được thiết kế trong các giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công.

  • Giải quyết áp lực

+ Các công trình cao tầng: Các công trính cao tầng được cấp nước thông qua máy bơm, bể chứa phục vụ riêng (do điều kiện áp lực của mạng lưới chung không đảm bảo yêu cầu cho cấp nước của các nhà cao tầng). Các máy bơm, bể chứa nước có thể được bố trí bên trong công trình (khu kỹ thuật của công trình).

+ Các công trình thấp tầng: Được cấp nước trực tiếp từ hệ thống ống phân phối.

  • Giải quyết khi có cháy

+ Khi có cháy xe cứu hỏa đến lấy nước tại các họng cứu hỏa, áp lực cột nước tự do tối thiểu 10m. Họng cứu hỏa bố trí nổi tại các ngã ba, ngã tư, những nơi thuận tiện cho việc lấy nước (cụ thể xem chi tiết bản vẽ Quy hoạch mạng lưới cấp nước).

+ Các công trình nhà cao tầng và dịch vụ cao tầng cần có hệ thống chữa cháy đồng thời có bể dự trữ nước chữa cháy đủ cung cấp nước chữa cháy trong 1 giờ liên tục sau đó được cấp nước cứu hỏa từ mạng bên ngoài.

Bảng thống kê khối lượng cấp nước

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Ống cấp nước dịch vụ D40

m

326

2

Ống cấp nước dịch vụ D50

m

1386

3

Ống cấp nước phân phối D110

m

1213

4

Van tổng

Van

1

5

Trụ cứu hỏa

m

7

6

Chụp van chăn ống dịch vụ

cái

14

7

Van chờ cấp nước sinh hoạt

cái

250

8

Van xả khí

cái

1

9

Van xả cặn

cái

1

 

5.3.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc 

* Căn cứ thiết kế

  • QCVN 32:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông;
  • QCVN 33:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông;
  • QCVN 36:20011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
  • Tiêu chuẩn lắp đặt và bảo dưỡng;
  • Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/7/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020.

* Nhu cầu thông tin liên lạc

  • Nhu cầu thông tin liên lạc 1048 lines

Bảng nhu cầu thông tin liên lạc

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Quy mô

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị

Nhu cầu

1

Đất ở

TH1

14

Căn

2

lines/căn

28

2

Đất ở

TH2

28

Căn

2

lines/căn

56

3

Đất ở

TH3

31

Căn

2

lines/căn

62

4

Đất ở

VP1

41

Căn

2

lines/căn

82

5

Đất ở

VP2

24

Căn

2

lines/căn

48

6

Đất ở

VP3

24

Căn

2

lines/căn

48

7

Đất ở

VP4

23

Căn

2

lines/căn

46

8

Đất ở

VP5

56

Căn

2

lines/căn

112

9

Đất ở hiện trạng

DO

114

Căn

2

lines/căn

198

10

Giáo dục

GD

1144

m2-sàn

0,01

lines/m2

12

11

Công cộng

CC

28512

m2-sàn

0,01

lines/m2

286

 

Tổng nhu cầu

 

 

 

 

 

1008

* Phương pháp thiết kế và giải pháp tính toán

Việc thiết kế các hệ thống thông tin trong khu vực nghiên cứu tuân theo những tiêu chí sau:

  • Đảm bảo độ tin cậy: Dịch vụ viễn thông trong khu vực được đảm bảo chất lượng và độ sẵn sàng phục vụ trong các hoàn cảnh khác nhau.
  • Đảm bảo khả năng mở rộng: Dễ dàng mở rộng đáp ứng nhu cầu mới trong tương lai.
  • Đảm bảo công năng đầy đủ: Có khả năng bổ sung dịch vụ mạng đáp ứng yêu cầu của khu vực.
  • Có khả năng thích ứng với các yêu cầu tương lai: Dễ dàng thêm các chức năng mạng mới.
  • Đảm bảo tính tương hợp với hạ tầng mạng đã có: Đảm bảo phối hợp hoạt động với hạ tầng mạng hiện có trong khu vực.
  • Tuân theo quy định hiện hành: Đảm bảo thoả mãn tiêu chuẩn kết nối, lắp đặt và khai thác bảo dưỡng.

* Giải pháp thiết kế

  • Nguồn cấp: Nguồn cấp thông tin liên lạc cho khu đô thị được lấy trên mạng lưới thông tin liên lạc đường trục thị trấn Núi Đối.
  • Cáp thông tin liên lạc được chôn ngầm dưới vỉa hè và được luồn trong ống nhựa xoắn HDPE luồn cáp. Các đoạn qua đường luồn trong ống thép đen chịu lực.
  • Từ tủ cáp thông tin liên lạc đi ngầm theo hệ thống điện sinh hoạt vào các hộ sử dụng trong khu vực.

Bảng tổng hợp khối lượng thông tin liên lạc

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Cáp thông tin liên lạc

m

2884

2

Tủ MDF trung tâm

Tủ

02

3

Tủ MDF phân phối

Tủ

30

5.3.7. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường 

a. Thoát nước thải.

* Cơ sở thiết kế:

  • TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết kế.
  • QCXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng.
  • QCVN 07-2:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật – Công trình thoát nước.
  • TCVN 7222:2002 Yêu cầu chung về môi trường đối với các Trạm xử lý nước thải tập trung.

* Xác định tiêu chuẩn và khối lượng nước thải.

  • Tiêu chuẩn thải nước: Lấy bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước.
  • Tỷ lệ thu gom nước thải 100%.
  • Hệ số dùng nước không điều hoà ngày đêm: k­ngđ = 1,3.

* Nhu cầu thoát nước thải

  • Thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, thiết kế riêng so với hệ thống thoát nước mưa, độ dốc thiết kế đủ lớn sao cho tốc độ chảy trong cống tăng khả năng tự làm sạch: i≥imin = 1/D.
  • Hệ thống thoát nước bẩn được tính toán theo phương pháp lưu lượng tỉ lệ bậc nhất với diện tích: qr = qo x n (l/s.ha).

Trong đó :       qo: Tiêu chuẩn thoát nước =120 l/người ngày đêm

                                 n : Mật độ dân số người/ha

  • Từ lưu lượng riêng ta xác định được lưu lượng của từng ô đất xây dựng:

Q = qr x Fi  ( l/s).  

Trong đó: Fi: Diện tích ô đất i.

  • Lượng nước thải phát sinh trong khu vực nghiên cứu: Q = 273m3/ngđ

Bảng nhu cầu thoát nước thải

STT

Hạng mục

Ký hiệu

Tổng nhu cầu dùng nước (m3/ngđ)

Tỷ lệ thu gom nước thải

Lưu lượng nước thải (m3/ngđ)

A

Đất ở, giáo dục, công cộng

TH;VP;GD; CC

273

100%

273

B

Đất xây xanh

 CX

12

-

-

C

Đất giao thông

 GT

19,2

-

-

 

Tổng nhu cầu

 

 

 

273

 

* Nguyên tắc thiết kế

  • Sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
  • Tận dụng tối đa địa hình trong quá trình vạch mạng lưới thoát nước đảm bảo thoát nước triệt để trên nguyên tắc tự chảy, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí.
  • Mạng lưới thoát nước đặt thật hợp lý để tổng chiều dài của đoạn cống là ngắn nhất, đảm bảo tránh nước chảy vũng, tránh đặt cống sâu.
  • Hạn chế tới mức tối thiểu cống chui qua đường giao thông và các công trình ngầm.

* Giải pháp thiết kế

  • Nước thải được thu gom thông qua hệ thống cống D300mm rồi dẫn về trạm bơm nước thải của khu vực đặt tại phía Tây khu đô thị. Nước thải của Khu đô thị và của khu vực sau đó được bơm dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thị trấn Núi Đối, vị trí nằm phía Tây Nam thị trấn (theo Quy hoạch chung thị trấn Núi đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng đã được duyệt).
  • Sơ đồ vị trí nhà máy xử lý nước thải tập trung của thị trấn Núi Đối

 

  • Xử lý nước thải:

+ Trong giai đoạn đầu: khi chưa xây dựng được Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thị trấn Núi Đối, nước thải trong dự án sẽ được xử lý cục bộ trong từng công trình bằng hệ thống bể tự hoại trước khi thoát ra ngoài môi trường.

+ Giai đoạn sau: Toàn bộ nước thải của dự án được thu gom, dẫn về xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung của thị trấn khi nhà máy được xây dựng.

b. Vệ sinh môi trường

  • Lượng rác thải sinh hoạt hang ngày được tính toán như sau:

+ Rác thải sinh hoạt 0,9kg/người.ng.đ

+ Rác thải công cộng, văn hóa, … lấy bằng 30% lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong ngày.

Bảng lượng rác thải phát sinh trong ngày

STT

Hạng mục

Quy mô

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tỉ lệ thu gom rác thải

Nhu cầu rác thải (tấn/ng.đêm)

1

Dân số

1500

người

0,9

kg/người.ng.đ

100%

1,35

2

Rác thải công cộng, văn hóa thể thao... lấy bằng 30% rác thải sinh hoạt

0,41

3

Tổng nhu cầu

1,76

  • Phân loại rác thải và phương thức thu gom:

+ Điểm tập kết chất thải rắn: Bố trí 01 điểm tập kết chất thải rắn cho khu đô thị, vị trí tại khu vực cây xanh (ký hiệu CX1) phía Bắc khu.

+ Trên các trục đường cần đặt các thùng rác công cộng khoảng cách của các thùng rác từ 60m - 80m/1thùng để người dân thuận tiện bỏ rác.

+ Rác thải được thu gom hàng ngày, đưa về khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện Kiến Thụy.

Bảng thống kê khối lượng thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Khối lượng

1

Cống BTCT D300 qua đường

m

2588

2

Hố ga thoát nước

Hố ga

112

3

Điểm tập kết rác

Điểm

02

5.3.8. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật 

a. Mục đích yêu cầu:

  • Bố trí tổng hợp đường dây đường ống nhằm bảo đảm sự hợp lý về mặt bằng và mặt đứng giữa các loại đường ống với nhau, tránh chồng chéo không bảo đảm kỹ thuật khi thi công, mặt khác dùng làm tài liệu tổng hợp để theo dõi và quản lý. Thiết kế tuân theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng lập năm 1997, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, thi công thuận tiện, tiết kiệm đất xây dựng cho các loại đường dây đường ống và dành đất dự trữ cho việc xây dựng các đường ống sau này.

 b. Nguyên tắc thiết kế:

  • Ưu tiên bố trí các loại đường ống tự chảy, ống có kích thước lớn và các đường ống thi công khó khăn;
  • Bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy phạm giữa các đường ống với nhau và với cụng trình xây dựng cả về chiều ngang và chiều đứng;
  • Các công trình cố gắng bố trí song song với nhau và với tim đường quy hoạch, hạn chế giao cắt nhau;
  • Các đường ống bố trí trên hè đường, hoặc các dải phân cách, không bố trí dưới lòng đường khi không cần thiết.

c. Chỉ giới đường đỏ - định vị tim đường:

  • Khi triển khai yêu cầu thực hiện theo đúng bản vẽ quy hoạch đó xác định trong bản quy hoạch chỉ giới đường đỏ
  • Chỉ giới xây dựng quy hoạch trùng với chỉ giới đường đỏ, đối với khu vực nhà liền kề.
  • Chỉ giới xây dựng từ 3-6m đối với các khu vực công cộng xây mới.

VI.THIẾT KẾ ĐÔ THỊ

6.1.Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực lập quy hoạch theo các hướng tầm nhìn

- Điểm nhấn công trình cho toàn khu được xác định là các công trình nhà hát và triển lãm.

- Điểm nhấn cảnh quan cho toàn khu là các khu vực công viên cây xanh tại trung tâm các khu nhà liền kề.

6.2.Xác định chiều cao xây dựng công trình

*/ Quy định chung:

  • Cốt xây dựng: từ +4,20m ÷ +4,50m (hệ cao độ hải đồ).
  • Chiều cao xây dựng công trình, cốt nền tầng 1, cốt sàn tầng 2 của các công trình có cùng tính chất, chức năng: áp dụng thống nhất trong từng tuyến phố.

*/ Quy định cụ thể:

  • Nhà ở kiểu liền kề:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 05 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1:  3,9 - 4,2m
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,6m
  • Công trình công cộng:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 7 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1: tối đa =4,5m . Tầng 1 và tầng 2 có thể sử dụng giải pháp thông tầng để tạo không gian lớn.
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,9m
  • Công trình giáo dục – trường mầm non:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 3 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1: tối đa =4,5m . Tầng 1 và tầng 2 có thể sử dụng giải pháp thông tầng để tạo không gian lớn.
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,9m
  • Các công trình khác (chòi nghỉ, tiện ích công cộng…):
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1:  3,9 - 4,2m

6.3.Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông

Khoảng lùi tối thiểu của các công trình theo bề rộng lộ giới đường và chiều cao xây dựng công trình quy định cụ thể theo bảng sau:

                       Chiều cao xây dựng                                             công trình (m)

Lộ giới

đường tiếp

giáp với lô đất xây dựng

công trình (m)

≤16

19

22

25

³ 28

< 19

0

0

3

4

6

19 ¸ < 22

0

0

0

3

6

22 ¸ < 25

0

0

0

0

6

³ 25

0

0

0

0

6

Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định về khoảng lùi công trình được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng của mỗi phần tính từ mặt đất (cốt vỉa hè).

6.4.Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc

  • Nhà ở kiểu liền kề:
  • Hình khối: hình khối công trình chủ đạo là hình hộp chữ nhật, đường nét đơn giản, cô đọng.
  • Màu sắc, chiếu sáng: màu sắc công trình chủ đạo là màu sáng, nhẹ, nhã; tại các điểm nhấn có thể sử dụng màu đối lập. Khuyến khích lắp đặt hệ thống chiếu sáng công trình.

 

 

 

 

 

 

Minh hoạ công trình kiểu liền kề

  • Hình thức kiến trúc: Hình thức kiến trúc hiện đại, thống nhất toàn tuyến phố. Mái bằng hoặc mái dốc dán ngói. Hệ thống cửa, ban công, lô gia, ô văng, mái hiên… đư­ợc thiết kế và bố cục thống nhất với tổng thể  kiến trúc của công trình. Vật liệu xây dựng: vật liệu hiện đại kết hợp vật liệu địa phương. Cổng, tường rào: Cổng: kiến trúc cổng đơn giản, hiện đại, có cùng phong cách, chi tiết của công trình; Tường rào: xây dựng theo ranh giới đất, có chiều cao thống nhất 2,4m trong đó không quá 30% là mảng đặc cho rào theo lộ giới. Khuyến khích không xây dựng tường rào và cổng, có thể phân định ranh giới các lô đất bằng luống cây xanh cắt tỉa. Kiến trúc cổng (nếu có) có cùng phong cách, chi tiết công trình, tường rào có chiều cao thống nhất là 1,5m trong đó không quá 30% là mảng đặc cho tường rào theo lộ giới.

- Công trình công cộng: Hình khối các nhà công cộng ưu tiên kiểu dáng đơn giản, hiện đại làm thiết kế chủ đạo cho công trình kiến trúc. Kiểu dáng công trình mang tính biểu tượng. Sử dụng mảng xanh của vườn hoa và gam màu nền sáng quảng trường làm nền cho công trình chính, tạo ấn tượng về thị giác cũng như cảm giác sạch sẽ, bền màu theo thời gian.

  • Các công trình khác (chòi nghỉ, tiện ích công cộng… trong công viên):
  • Hình khối: Hình khối công trình hiện đại, có thể sử dụng phỏng sinh học hoặc phô trương kết cấu để tạo nét hiện đại.
  • Màu sắc, chiếu sáng: màu sắc công trình phối hợp giữa các tông màu đối lập tạo sự sinh động. Công trình được thiết kế chiếu sáng về đêm. Chiếu sáng công trình không được ảnh hưởng tới người tham gia giao thông.
  • Hình thức kiến trúc: Hình thức kiến trúc hiện đại, thông thoáng, đường nét cách điệu. Vật liệu xây dựng: vật liệu hiện đại kết hợp vật liệu địa phương, khuyến khích sử dụng các vật liệu có tính cơ động cao, dễ lắp ghép, di chuyển. Cổng, tường rào: không xây dựng cổng, tường rào.

 

Minh họa khu vui chơi giải trí, tiện ích công cộng…

6.5.Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường, trang thiết bị đô thị

  1. Hệ thống cây xanh
  • Cây xanh công viên, vườn hoa công cộng: Là các khu cây xanh ở các khu vực công cộng như công viên, vườn hoa, vườn dạo… bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên khu vực. Đây cũng được xác định là các không gian mở trong khu đô thị. Hệ thống cây xanh - không gian mở này được thiết kế quy hoạch đảm bảo các yêu cầu:
  • Tổ chức thành hệ thống theo chủ đề. Mật độ xây dựng gộp không quá 5%, các công trình dịch vụ chỉ xây 1 tầng.
  • Cây trồng được kết hợp giữa cây bóng mát (phượng vỹ, bằng lăng, điệp vàng, sưa, hoa sữa, liễu, bách tán, lộc vừng…), cây bụi thấp (Cau bụi, huyết dụ, đinh lăng, ngâu, vạn tuế, chà là, dâm bụt, tường vy…) và thảm cỏ… phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu.
  • Đảm bảo đầy đủ hệ thống tiện ích công cộng: nhà vệ sinh, vòi nước, ghế đá, điểm dừng chân, chòi ngắm cảnh, điện chiếu sáng, thùng rác, biển chỉ dẫn…

 

 

 

Minh họa kết hợp cây xanh bóng mát, cây bụi thấp và thảm cỏ

 

 

 

Minh họa điêu khắc trang trí, biểu tượng… trong công viên, vườn hoa, đường phố

 

 

 

Minh họa một số tiện ích công cộng trong công viên, vườn hoa

 
  • Cây xanh đường phố: là các cây xanh, thảm cỏ trên vỉa hè và trong các dải phân cách (cây xanh, thảm cỏ trồng trong chỉ giới đường đỏ).

 

 

Minh họa cây xanh vỉa hè

Minh họa cây xanh dải phân cách

 

 

Minh họa bồn hoa gốc cây

 
  • Cây xanh vỉa hè có tán rộng, khi trồng tối  thiểu phải cao 3m. Khuyến khích trồng cây biểu trưng của Hải Phòng là Phượng Vỹ, phối kết hợp với các loại cây khác. Gốc cây cần tạo thành những bồn hoa để làm đẹp và có thể trồng hoa theo chủ đề. Không trồng các loại cây dụ côn trùng có hại cho sức khỏe. Phải tỉa cành cây trước mùa mưa bão.
  • Cây xanh ở dải phân cách (không nằm trong ranh giới quy hoạch) phải được trồng kết hợp giữa thảm cỏ, mảng hoa tạo hình cách điệu  và các cây bụi loại trung bình, không được cao quá 2m và không được trồng quá dày.
  • Cây xanh trong công trình: Là cây xanh, vườn cảnh quan trong ranh giới hàng rào của các công trình, do chủ đầu tư công trình đó tự đầu tư và quản lý, bao gồm: thảm cỏ, cây bụi tán thấp, cây có tán trung bình, dàn hoa, dây leo… Cây xanh đảm bảo tạo bóng mát và hạn chế che khuất kiến trúc công trình.

 

 

 

Cây xanh kết hợp lối dạo

Cây bụi thấp kết hợp thảm cỏ

Vườn mái

 

 

 

Cây trồng hàng rào

Hồ cảnh

Dàn leo

 

Bảng thống kê một số các loại cây xanh có thể trồng trong khu vực

STT

LOẠI CÂY

TÍNH CHẤT

A

CÂY XANH CÔNG CỘNG, CÔNG VIÊN CẢNH QUAN

1

Phượng vĩ

Cây  bóng mát

2

Bằng lăng

Cây  bóng mát

3

Hoa sữa

Cây  bóng mát

4

Liễu

Cây  bóng mát

5

Sứ

Cây  bóng mát

6

Lộc vừng

Cây  bóng mát

7

Cau bụi

Cây bụi thấp

8

Đinh lăng

Cây bụi thấp

9

Ngâu

Cây bụi thấp

10

Chà là

Cây bụi thấp

11

Dâm bụt

Cây bụi thấp

12

Tường vy

Cây bụi thấp

….

……..

……….

B

CÂY XANH ĐƯỜNG PHỐ

1

Phượng vĩ

Cây xanh vỉa hè

2

Bằng lăng

Cây xanh vỉa hè

3

Điệp vàng

Cây xanh vỉa hè

4

Hoa sữa

Cây xanh vỉa hè

5

Sấu

Cây xanh vỉa hè

6

Sưa

Cây xanh vỉa hè

7

Giáng hương

Cây xanh vỉa hè

8

Hoàng lan

Cây xanh vỉa hè

9

Ngọc lan

Cây xanh vỉa hè

10

Cau vua

Cây xanh vỉa hè

11

Cọ bụi thấp

Cây xanh dải phân cách

12

Bách hỏi

Cây xanh dải phân cách

13

Hải đường

Cây xanh dải phân cách

14

Vạn tuế

Cây xanh dải phân cách

……………..

…………

C

CÂY XANH TRONG HÀNG RÀO CÔNG TRÌNH

1

Trúc cảnh

Cây thấp có tán trung bình

2

Cau cảnh

Cây thấp có tán trung bình

3

Hải đường

Cây thấp có tán trung bình

4

Sứ cát tường

Cây thấp có tán trung bình

5

Đỗ quyên

Cây thấp có tán trung bình

6

Loa kèn

Cây trồng, leo hàng rào

7

Lãng tiên

Cây trồng, leo hàng rào

8

Tigôn

Cây trồng, leo hàng rào

9

Thiên lý

Cây trồng, leo hàng rào

10

Giấy

Cây trồng, leo hàng rào

11

Dâm bụt

Cây trồng, leo hàng rào

12

Các loại phong lan

Cây dàn treo

13

Sen cảnh

Cây trồng hồ nước

14

Súng cảnh

Cây trồng hồ nước

15

Bèo tây

Cây trồng hồ nước

16

Lục bình

Cây trồng hồ nước

17

Thủy sinh

Cây trồng hồ nước

18

 
  1. Trang thiết bị đô thị
  • Điêu khắc, trang trí: Bố trí tại các khu công viên, vuờn hoa công cộng. Ngoài ra cũng có thể bố trí trên dải cây xanh phân cách. Các biểu tượng điêu khắc này nên nói về các chủ đề như: biểu tượng khu đô thị, giới thiệu về Hải Phòng hoặc có thể bố trí nhóm trang trí theo chủ đề ngày lễ, ngày kỷ niệm của đất nước, thành phố…

 

 

 

  • Các đèn chiếu sáng, đèn trang trí: đường nét thanh thoát nhẹ nhàng, hiện đại mang tính cách điệu. Sử dụng vật liệu chống ăn mòn do khí hậu biển.

 

 

 

 

  • Các biển báo, bảng chỉ dẫn: Kết hợp yêu cầu thông tin chỉ dẫn với nghệ thuật đồ hoạ trang trí mang tính hiện đại.

 

  • Phần vỏ công trình kỹ thuật (trạm điện, trạm chờ xe buýt, tủ điện thoại, ATM, trạm bơm, trạm xử lý nước thải…) được thiết kế thống nhất trong toàn khu,  các tiện ích đô thị (kios điện thoại công cộng, thùng rác, wc công cộng…)sử dụng các thiết bị lưu động (dạng kios) để có thể di chuyển được vị trí khi cần thiết.

 

 

 

Telephone box

ATM kios

Bus stop

 

 

Vệ sinh công cộng

Thùng rác có phân loại đầu nguồn

 

 

 

Trạm biến áp

Cáp ngầm

           
 
  • Các biển quảng cáo: không được gây thu hút sự chú ý quá mức làm mất an toàn giao thông, không gây tiếng ồn và không cản tầm quan sát. Các biển hiệu, quảng cáo gắn với công trình kiến trúc, khống chế tỷ lệ diện tích biển quảng cáo so với diện tích nền không quá 20%.

Các khu vực cần bố trí các thùng rác công cộng có hình thức hiện đại, phù hợp và được vận chuyển về khu xử lý tập trung. Trên đường phố, yêu cầu từ 150m đến 200m đặt 1 thùng đựng rác. Thùng đựng rác yêu cầu có các ngăn khác nhau để phân loại rác ngay từ đầu nguồn.

VII.ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

7.1.Phạm vi nghiên cứu và các vấn đề chính liên quan

7.1.1. Phạm vi nghiên cứu

a. Phạm vi về nội dung

  • Nội dung của báo cáo ĐMC sẽ thực hiện căn cứ theo Điều 14, Thông tư 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch chi tiết. Các nội dung chính bao gồm:
  • Xác định và đánh giá các vấn đề môi trường chính.
  • Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của phương án quy hoạch.
  • Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch.

b. Phạm vi về không gian

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch có diện tích khoảng 10,48ha thuộc địa bàn thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân, nằm ở phía Đông Bắc thị trấn.

+ Phía Bắc giáp Hạt quản lý đường bộ;

+ Phía Đông giáp Trụ sở Công an huyện Kiến Thuỵ và đất nông nghiệp hiện trạng;

+ Phía Nam giáp đường hiện trạng;

+ Phía Tây giáp tỉnh lộ 361.

7.1.2. Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch

Các vấn đề môi trường chính liên quan đến quy hoạch gồm:

  • Các vấn đề liên quan đến biến đổi cảnh quan do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Sự biến đổi của môi trường không khí, đất, nước của khu vực quy hoạch trong quá trình thi công xây dựng và đưa công trình vào hoạt động.
  • Các vấn đề liên quan đến việc gia tăng mật độ giao thông trong khu vực, ảnh hưởng của khí bụi, tiếng ồn phát sinh từ giao thông đến môi trường và sức khỏe con người.
  • Áp lực về việc đảm bảo hiệu quả thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn để không gây ô nhiễm môi trường khu vực, đặc biệt là đối với sông Đa Độ là nguồn nước ngọt của thành phố Hải Phòng.

Các mục tiêu môi trường chính của đồ án quy hoạch này gồm:

  • Đạt được các mục tiêu chung của Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
  • Hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hoàn thiện các chức năng về thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
  • Đảm bảo thu gom và xử lý tốt chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng các công trình trong phạm vi quy hoạch.
  • Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xã hội do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất và đền bù tái định cư.
  • Hạn chế tiến tới mức giảm tối đa sự biến đổi tiêu cực của môi trường không khí, môi trường đất, nước mặt, nước ngầm của khu vực nghiên cứu trong quá trình thi công xây dựng và vận hành các công trình thuộc quy hoạch.

      Tuy nhiên hiệu quả trên thực tế của quy hoạch còn phụ thuộc rất nhiều vào quá trình triển khai, đặc biệt, việc huy động kịp thời vốn đầu tư, tiến độ xây dựng các công trình là những yếu tố cần thiết.

7.2.Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của phương án quy hoạch

7.2.1.  Đánh giá sự phù hợp giữa mục tiêu của quy hoạch và các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường.

Các giải pháp bảo vệ môi trường đã được lồng ghép trong giai đoạn lập quy hoạch. Xem xét dưới góc độ môi trường, mục tiêu và quan điểm lập quy hoạch là phù hợp, đã thực hiện được các nội dung sau:

  • Chủ động thực hiện và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong hội nhập quốc tế, hạn chế những ảnh hưởng xấu của quá trình toàn cầu hóa tác động đến môi trường khu vực.
  • Các nội dung trong quy hoạch đã được xem xét theo hướng: Giảm mức độ gia tăng ô nhiễm; Đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cao; Hạn chế tối đa ảnh hưởng từ ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tiếng ồn và khí bụi giao thông đến con người.

Đồ án quy hoạch phù hợp và đáp ứng các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường của Đảng, chiến lược bảo vệ môi trường của Quốc gia, kế hoạch và chương trình bảo vệ môi trường của thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên, để thực hiện được các mục tiêu cụ nêu trên, đơn vị triển khai thực hiện quy hoạch phải phối hợp với các ban ngành của thành phố và huyện Kiến Thụy để đề ra các kế hoạch, chương trình rất cụ thể cũng như các giải pháp tổ chức thực hiện phù hợp và khả thi.

7.2.2. Đánh giá tính khả thi của quy hoạch trên quan điểm về bảo vệ môi trường.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch cần lưu ý đến các vấn đề sau:

  • Việc triển khai xây dựng và hình thành khu đô thị mới trên trong phạm vi nghiên cứu đồng nghĩa với việc có sự dịch chuyển dân số đến khu vực này khi dự án hoàn thành, tăng cường phát triển hạ tầng, dịch vụ và gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên, từ đó dẫn đến sự gia tăng áp lực đến môi trường. 
  • Làm gia tăng nguồn phát sinh chất thải rắn và nước thải, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước. 
  • Hiện tượng các phương tiện tham gia giao thông tại khu vực sẽ gia tăng làm tăng đáng kể lượng khí thải vào môi trường. Ngoài ra, lượng khí CFCs thải ra từ các thiết bị điều hòa nhiệt độ cũng có tác động không nhỏ tới môi trường không khí.

7.2.3. Dự báo xu hướng các vấn đề môi trường trong trường hợp thực hiện quy hoạch

a. Xu hướng biến đổi cảnh quan thiên nhiên và điều kiện tự nhiên

Khi quy hoạch được thực hiện thì xu hướng biến đổi một số điều kiện tự nhiên có thể xảy ra là:

  • Địa hình, địa mạo bị thay đổi theo hướng hiện đại hơn, văn minh hơn, tạo thành một không gian hài hòa trong bối cảnh phát triển đô thị Hải Phòng, tuy nhiên độ gần gũi thiên nhiên có thể bị giảm.
  • Điều kiện khí hậu có thể thay đổi do biến đổi khí hậu trên toàn cầu, mực nước biển dâng cao. Việc thiết kế cốt nền xây dựng như quy hoạch là phù hợp với vị trí nơi đây. Trong quá trình triển khai xây dựng từng công trình cụ thể cần phải xác định kết cấu phù hợp để chống sức tàn phá của gió bão.
  • Chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước ngầm sẽ bị xấu đi nếu không có các biện pháp quản lý và xử lý chất thải phù hợp.
  • Hệ sinh thái có thể bị suy giảm nếu chất lượng môi trường đất, không khí, nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm.

Việc thực hiện quy hoạch là cần thiết, nhưng trong quá trình triển khai cần phải ưu tiên thực hiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng nội dung và mục tiêu đã đề ra trong quy hoạch để đảm bảo phát triển bền vững.

b. Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

-  Tác động tích cực:

+ Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

+ Nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng xã hội.

+ Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, thương mại dịch vụ cũng như thể thao của huyện Kiến Thụy trong quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa.

-  Tác động tiêu cực:

+ Việc giải phóng mặt bằng và quá trình xây dựng sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân khu vực xung quanh.

+ Xu thế gia tăng tai nạn giao thông tại khu vực.

+ Giá trị đất đai trong khu vực sẽ tăng cao, tuy nhiên điều này không hẳn mang lại tác động tích cực về mặt xã hội.

+ Hiện nay, thu nhập của người dân trong khu vực quy hoạch vẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp. Chính vì thế, việc triển khai quy hoạch theo hướng giảm đất canh tác nông nghiệp, tăng quy mô phát triển đô thị sẽ ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội. Nếu không có bước chuyển và lộ tình phù hợp, vấn đề này sẽ có tác động lớn đến thu nhập cũng như cơ cấu ngành nghề của các hộ dân tại địa phương.

c. Tác động đến môi trường đất

Khi quy hoạch được triển khai sẽ có những biến đổi nhất định đến môi trường đất tại khu vực nghiên cứu. Cụ thể như sau:

  • Về cơ cấu sử dụng đất: Quy hoạch sẽ làm tăng đất xây dựng công trình, đất giao thông.
  • Về tính chất lý, hóa học của đất: Quy hoạch sẽ làm cấu trúc đất bị phá vỡ. Khi xây dựng các công trình sẽ làm tăng cường độ chịu lực của đất. Ngoài ra, việc xây dựng còn làm đất ô nhiễm bẩn do nước thải, chất thải rắn. Thành phần dinh dưỡng của đất cũng sẽ giảm do các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công công trình, giảm tính đa dạng sinh học.

d. Tác động đến môi trường nước

Khi triển khai quy hoạch sẽ tác động đến môi trường nước của khu vực như sau:

-  Ngắn hạn: Môi trường nước của khu vực sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực trong thời gian ngắn hạn do quá trình thi công xây dựng các công trình trong phạm vi quy hoạch.

-  Dài hạn: Nước thải sinh hoạt là nguyên nhân chính gây nên trình trạng ô nhiễm môi trường nước. Trong quy hoạch đã có những định hướng rất cụ thể, ngoài việc quy hoạch cụ thể hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thân thiện với môi trường, dự án đã hoạch định hướng thu gom nước thải của khu vực dân cư được đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung của thị trấn Núi Đối (theo quy hoạch 1/2000 đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt). Như vậy, xu hướng biến đổi thành phần môi trường nước về cơ bản sẽ không bị ảnh hưởng tiêu cực.

e. Tác động đến môi trường không khí

-  Ngắn hạn: Môi trường không khí của khu vực sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực trong thời gian ngắn hạn do quá trình thi công xây dựng các công trình trong phạm vi quy hoạch.

-  Dài hạn: Bụi và khí thải sẽ tăng do hoạt động giao thông trong khu vực tăng. Các khí thải chủ yếu là SO2, NOx, CO, THC, muội khói. Các hoạt động trong phạm vi quy hoạch cũng sẽ phát sinh tiếng ồn và độ rung. Đặc biệt là quá trình di chuyển của các phương tiện vận chuyển, giao thông trên tuyến đường lớn trong khu vực...

f. Tác động đến nguồn chất thải rắn

-  Lượng chất thải rắn phát sinh khi triển khai quy hoạch gia tăng đáng kể. Trong quá trình thi công phát sinh chất thải rắn xây dựng, bao gồm vật liệu xây dựng thừa, bao bì đựng vật liệu, đất đá xi măng, bê tông thừa... Các chất thải này không chứa các chất hữu cơ độc hại. Chủ dự án sẽ thu gom và thuê vận chuyển đến bãi chôn lấp.

- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt hàng ngày của Khu đô thị trong khu vực quy hoạch sẽ được thu gom và đưa về khu xử lý tập trung của huyện.

g. Xu hướng biến đổi khí hậu

Quy hoạch đã xem xét, cân nhắc đến xu thế biến đổi khí hậu. Do biến đổi khí hậu, nhiệt độ sẽ tăng lên, mực nước biển dâng cao, bão, lũ lụt có khả năng tăng cường, nên trong quy hoạch đã chú ý đến cao độ san lấp và độ bền vững của công trình xây dựng.

7.3.Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện môi trường

7.3.1. Các biện pháp chung

- Yêu cầu chủ dự án phải lập bản cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định pháp luật.

- Ứng phó với biển đổi khí hậu: Để ứng phó với biến đổi này, việc thiết kế cao độ nền xây dựng của khu vực như quy hoạch là phù hợp. Trong quá trình triển khai xây dựng cần phải xác định độ cao cụ thể và có tính đến độ dự phòng an toàn đảm bảo độ vững chắc để chắn bão ở cấp độ cao (cấp 12 và trên cấp 12)

- Phải xây dựng hệ thống thu gom chất thải (rắn, lỏng) cho toàn bộ các khu vực có nguồn gây ô nhiễm. Xử lý chất thải rắn theo hướng phân loại tại nguồn, hạn chế sử dụng túi Nilon và các loại vật liệu khó phân huỷ.

- Xây dựng kế hoạch trang bị đầy đủ về mặt kỹ thuật cho việc xử lý các sự cố về môi trường như: sự cố khi hệ thống thoát nước thải dò rỉ, sự cố do thiên tai, bão lũ.

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.

- Chủ dự án cần tuân thủ quy hoạch, đảm bảo các hành lang cách ly đối với các công trình đặc thù khác.

7.3.2. Các biện pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường

- Giảm thiểu ô nhiễm không khí: Thông qua các biện pháp làm giảm lượng khí thải, bụi thải trong quá trình xây dựng và vận hành. Sử dụng các biện pháp che chắn khu vực thi công và các phương tiện vận chuyển để hạn chế bụi thải phát sinh trong quá trình hoạt động. Sử dụng nhiên liệu đốt cho các phương tiện, xe máy có lượng lưu huỳnh thấp. Sử dụng các phương tiện, máy móc, thiết bị có lượng khí thải thấp đảm bảo giới hạn cho phép.

- Giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn: Trong quá trình thi công và vận hành sử dụng các phượng tiện, xe máy có độ ồn trong phạm vi cho phép. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan truyền của tiếng ồn như trồng cây xanh hai bên đường giao thông.

- Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước: trước khi đi vào xây dựng khu nhà ở cần phát hiện và xử lý sớm các nguồn nước mặt bị ô nhiễm.

- Đảm bảo giao thông: Xây dựng hệ thống giao thông theo đúng tiêu chuẩn và kết nối giao thông của khu vực với bên ngoài một cách hợp lý, tránh ùn tắc vào giờ cao điểm.

- Bố trí cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) có kiến thức, nghiệp vụ về bảo vệ môi trường theo dõi tình hình môi trường trong dự án.

- Thường xuyên theo dõi diễn biến môi trường dự án, tiến hành quan trắc môi trường trong dự án theo định kỳ lập báo cáo trình cấp quản lý theo quy định.

- Xây dựng phương án, chuẩn bị phương tiện và các điều kiện cần thiết để ứng phó với các sự cố môi trường có thể xảy ra, hợp tác với các cơ quan hữu quan và tuân thủ các điều hành của cơ quan có thẩm quyền để khắc phục hậu quả do sự cố môi trường gây ra; thực hiện các biện pháp chống suy thoái và ô nhiễm môi trường.

7.3.3. Kế hoạch giám sát, quản lý môi trường 

a. Đối tượng và vị trí quan trắc.

- Đối tượng quan trắc là các yếu tố môi trường có tính biến đổi rõ rệt theo thời gian và không gian như sau: môi trường không khí; môi trường nước mặt, nước sông; môi trường đất; chất thải rắn; tiếng ồn.

- Các vị trí được lựa chọn quan trắc tại điểm xả thải và khu vực đầu và cuối hướng gió của khu vực.

b.Tổ chức thực hiện quan trắc.

- Huyện Kiến Thụy là cơ quan chức năng quản lý các số liệu đo đạc và quan trắc môi trường của các dự án nằm trên địa bàn của mình và có thể sử dụng các kết quả đo đạc của các dự án trong phạm vi điều chỉnh quy hoạch làm số liệu quan trắc chung (theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường); kết phối hợp với Trung tâm Quan trắc môi trường của Thành phố để bổ sung các số liệu quan trắc cụ thể tại một số địa điểm, tạo thuận lợi cho địa phương trong việc quan trắc đúng tần suất và quản lý môi trường kịp thời, hiệu quả.

- Kết quả quan trắc và phân tích các thành phần môi trường được xử lý và báo cáo về Sở Tài Nguyên và Môi Trường theo các quy định thống nhất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành.

VIII. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

  • Ngân sách:
  • Đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định được sử dụng vốn ngân sách.
  • Ngoài ngân sách:
  • Lập quy hoạch chi tiết đô thị, dự án...
  • Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở... còn lại.

IX. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ     

Đồ án quy hoạch được lập đúng với các quy định hiện hành, đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Quy hoạch được thực hiện sẽ hình thành khu đô thị theo định hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững đồng thời tạo thêm quỹ đất đô thị để phát triển kinh tế - xã hội.

Kiến nghị Chính quyền địa phương phê duyệt đồ án làm công cụ quản lý đầu tư và xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

Sau khi quy hoạch được duyệt, có kế hoạch công bố công khai, tuyên truyền rộng rãi để các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch./.

 

Quy định quản lý theo đồ án

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN KIẾN THỤY

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

Theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy.

 

Địa điểm: thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

 (Ban hành kèm theo Quyết định số ......../QĐ-UBND ngày......./......./201...

 của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy)

 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy ban hành kèm theo Quyết định số ........    /QĐ-UBND ngày     /11/2019 của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy quy định việc sử dụng đất, xây dựng công trình kiến trúc, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ cảnh quan và môi trường, khai thác và sử dụng các công trình trong phạm vi ranh giới quy hoạch; Quy định cụ thể trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, đơn vị liên quan.

Điều 2. Quy định chung về đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất và các hoạt động khác trong phạm vi “Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy” có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy định này.

Điều 3. Quy định chung về phân công quản lý thực hiện

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan quản lý, giám sát theo chức năng việc thực hiện Quy định này.

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng hướng dẫn huyện tại thị trấn Núi Đối, các chủ đầu tư, các cơ quan tư vấn về chuyên môn nghiệp vụ quy hoạch xây dựng và kiến trúc. Tổ chức phổ biến và tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện tốt Quy định này. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.

- Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện quy định.

- Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân thực hiện quyền quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, đất đai, nhà cửa trên địa bàn theo theo quy định của pháp luật. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Kiến Thụy tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân thực hiện nhiệm vụ trên theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Xây dựng.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các quy định.

- Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan và cộng đồng dân cư tham gia tư vấn và phản biện về công tác quản lý quy hoạch kiến trúc của các cơ quan quản lý nhà nước trên cơ sở Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Ranh giới, phạm vi và tính chất, chức năng khu quy hoạch

 

Vị trí khu đất

 

Vị trí khu đất trong đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối – huyện Kiến Thụy

  1. Phạm vi: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc địa bàn thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân, nằm ở phía Đông Bắc của thị trấn.
  2. Ranh giới:

+ Phía Bắc giáp Hạt quản lý đường bộ;

+ Phía Đông giáp Trụ sở Công an huyện Kiến Thuỵ và đất nông nghiệp hiện trạng;

+ Phía Tây giáp tỉnh lộ 361;

+ Phía Nam giáp đường hiện trạng.

  1. Quy mô lập quy hoạch: 10,48 ha.
  2. Tính chất chức năng khu vực lập quy hoạch:

- Tính chất: Là khu đô thị mới

- Chức năng: ở, công trình công cộng, cây xanh thể dục thể thao và giao thông…

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Vị trí, ranh giới, chức năng, quy mô các lô đất trong khu quy hoạch

     - Quy định cụ thể theo bảng sau:

STT

LOẠI ĐẤT              (chức năng đất)

VỊ TRÍ, RANH GIỚI THUỘC CÁC KHU ĐẤT CÓ KÝ HIỆU                  (theo Bản đồ QH TMB SDĐ)

DIỆN TÍCH (M2)

1

ĐẤT Ở

 

41.290,83

1.1

 Đất ở liền kề

TH1

1.546,79

1.2

 Đất ở liền kề

TH2

2.942,82

1.3

 Đất ở liền kề

TH3

3.041,53

1.4

 Đất ở liền kề

VP1

3.830,69

1.5

 Đất ở liền kề

VP2

2.586,00

1.6

 Đất ở liền kề

VP3

2.450,00

1.7

 Đất ở liền kề

VP4

1.888,38

1.8

 Đất ở liền kề

VP5

4.510,26

1.9

 Đất ở hiện trạng

DO1

12.452,37

1.10

 Đất ở hiện trạng

DO2

6.041,99

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

 

19.806,02

 

 Đất công cộng đơn vị ở: trường mầm non

GD

1.142,84

 

 Đất công cộng đô thị: nhà hát

CC1

9.554,78

 

 Đất công cộng đô thị: triển lãm

CC2

8.936,53

 

 Đất cơ quan: Đội thuế

CQ

171,87

3

ĐẤT CÂY XANH, TDTT

 

5.970,11

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX1

565,55

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX2

136,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX3

225,99

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX4

128,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX5

2.407,64

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX6

136,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX7

1.834,93

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX8

136,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX9

136,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX10

136,00

 

 Cây xanh, sân TDTT

CX11

128,00

4

ĐẤT BÃI ĐỖ XE, GA RÁC

 

1.834,33

 

Ga rác

KT1

42,00

 

Bãi đỗ xe

KT2

934,98

 

Ga rác

KT3

32,36

 

Bãi đỗ xe

KT4

824,99

5

ĐẤT GIAO THÔNG

 

35.907,86

 

TỔNG

 

104.809,15

 

 

Điều 6. Xác định các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một, hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình.

  1. Quy định các chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất.

- Chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất quy định cụ thể theo bảng sau:

 

 

 

 

STT

 

 

 

LOẠI ĐẤT

 

 

 

KÝ HIỆU

 

 

 

STT LÔ ĐẤT

 

DIỆN TÍCH (M2)

 

TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG TỐI ĐA (%)

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT (LẦN)

 

 

SỐ LÔ (LÔ)

1

ĐẤT Ở

 

 

41.290,83

 

 

 

255

 

KHU TRƯỜNG THỊNH

1.1

Đất ở liền kề

TH1

 

1.546,79

5

78,9

3,95

14

 

 

 

TH1-01

121,69

5

77,8

3,89

 

 

 

 

TH1-02

118,12

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH1-03

114,55

5

78,5

3,93

 

 

 

 

TH1-03A

110,98

5

78,9

3,95

 

 

 

 

TH1-05

107,41

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-06

103,84

5

79,6

3,98

 

 

 

 

TH1-07

104,20

5

79,5

3,98

 

 

 

 

TH1-08

118,00

5

78,2

3,91

 

 

 

 

TH1-09

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-10

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-11

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12A

108,00

5

79,2

3,96

 

 

 

 

TH1-12B

108,00

5

79,2

3,96

 

1.2

Đất ở liền kề

TH2

 

2.942,82

5

79,4

3,97

42

 

 

 

TH2-01

119,46

5

78,0

3,90

 

 

 

 

TH2-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-07

115,48

5

78,4

3,92

 

 

 

 

TH2-08

118,18

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH2-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-12B

98,25

5

80,7

4,04

 

 

 

 

TH2-15

98,25

5

80,7

4,04

 

 

 

 

TH2-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-21

118,18

5

78,1

3,91

 

 

 

 

TH2-22

115,48

5

78,4

3,92

 

 

 

 

TH2-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-26

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-27

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH2-28

119,54

5

78,0

3,90

 

1.3

Đất ở liền kề

TH3

 

3.041,53

5

81,2

4,06

31

 

 

 

TH3-01

98,92

5

80,4

4,02

 

 

 

 

TH3-02

82,70

5

86,9

4,35

 

 

 

 

TH3-03

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-03A

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-05

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-07

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-15

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

TH3-16

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

TH3-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-26

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-27

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-28

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-29

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

TH3-30

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

TH3-31

138,91

5

76,1

3,81

 

 

KHU VẠN PHÚC

1.4

Đất ở liền kề

VP1

 

3.830,69

5

74,6

3,73

41

 

 

 

VP1-01

84,71

5

86,1

4,31

 

 

 

 

VP1-02

82,72

5

86,9

4,35

 

 

 

 

VP1-03

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-03A

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-05

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-06

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-07

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-08

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-09

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-10

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-20

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

VP1-21

94,00

5

82,4

4,12

 

 

 

 

VP1-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-24

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-25

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-26

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-27

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-28

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-29

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-30

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP1-31

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-32

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-33

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-34

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-35

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-36

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-37

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-38

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-39

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-40

85,00

5

86,0

4,30

 

 

 

 

VP1-41

109,26

5

79,0

3,95

 

1.5

Đất ở liền kề

VP2

 

2.586,00

5

79,1

3,96

24

 

 

 

VP2-01

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-06

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-07

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-12

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-12A

119,50

5

78,0

3,90

 

 

 

 

VP2-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-18

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-19

119,00

5

78,1

3,91

 

 

 

 

VP2-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP2-24

119,50

5

78,0

3,90

 

1.6

Đất ở liền kề

VP3

 

2.450,00

5

79,7

3,99

24

 

 

 

VP3-01

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-02

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-03

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-03A

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-05

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-06

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-07

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-08

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-09

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-10

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-11

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-12

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-12A

102,50

5

79,7

3,99

 

 

 

 

VP3-12B

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-15

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-16

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-17

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-18

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-19

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-20

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-21

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-22

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-23

102,00

5

79,8

3,99

 

 

 

 

VP3-24

102,50

5

79,7

3,99

 

1.7

Đất ở liền kề

VP4

 

1.888,38

5

87,0

4,35

23

 

 

 

VP4-01

108,61

5

79,1

3,96

 

 

 

 

VP4-02

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-03

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-03A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-05

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-06

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-07

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-08

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-09

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-10

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-11

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-12B

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-15

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-16

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-17

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-18

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-19

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-20

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-21

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-22

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP4-23

99,77

5

80,0

4,00

 

1.8

Đất ở liền kề

VP5

 

4.510,26

5

87,8

4,39

56

 

 

 

VP5-01

74,12

5

90,3

4,52

 

 

 

 

VP5-02

79,54

5

88,1

4,41

 

 

 

 

VP5-03

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-03A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-05

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-06

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-07

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-08

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-09

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-10

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-11

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-12B

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-15

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-16

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-17

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-18

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-19

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-20

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-21

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-22

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-23

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-24

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-25

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-26

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-27

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-28

71,24

5

91,5

4,58

 

 

 

 

VP5-29

71,24

5

91,5

4,58

 

 

 

 

VP5-30

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-31

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-32

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-33

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-34

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-35

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-36

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-37

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-38

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-39

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-40

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-41

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-42

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-43

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-44

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-45

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-46

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-47

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-48

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-48A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-50

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-51

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-52

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-52A

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-54

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-55

80,00

5

88,0

4,40

 

 

 

 

VP5-56

134,12

5

76,5

3,83

 

 

KHU Ở HIỆN TRẠNG (không chia lô cụ thể nên không tính số lô)

1.9

Đất ở hiện trạng

DO1

 

12.452,37

5

55,0

2,75

 

1.10

Đất ở hiện trạng

DO2

 

6.041,99

5

55,0

2,75

 

2

ĐẤT CÔNG CỘNG

 

 

19.806,02

 

 

 

4

 

Đất công cộng đơn vị ở - trường mầm non

GD

 

1.142,84

3

40,0

1,20

1

 

Đất công cộng đô thị - nhà hát

CC1

 

9.554,78

7

40,0

2,80

1

 

Đất công cộng đô thị - triển lãm

CC2

 

8.936,53

7

40,0

2,80

1

 

Đất cơ quan - đội thuế

CQ

 

171,87

7

40,0

2,80

1

3

ĐẤT CÂY XANH TDTT

 

 

5.970,11

 

 

 

11

 

Đất cây xanh TDTT

CX1

 

565,55

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX2

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX3

 

225,99

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX4

 

128,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX5

 

2.407,64

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX6

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX7

 

1.834,93

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX8

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX9

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX10

 

136,00

1

55,0

0,55

1

 

Đất cây xanh TDTT

CX11

 

128,00

1

55,0

0,55

1

4

ĐẤT BÃI ĐỖ XE, GA RÁC

 

 

1.834,33

 

 

 

4

 

Ga rác

KT1

 

42,00

 

 

 

1

 

Bãi đỗ xe

KT2

 

934,98

 

 

 

1

 

Ga rác

KT3

 

32,36

 

 

 

1

 

Bãi đỗ xe

KT4

 

824,99

 

 

 

1

5

ĐẤT GIAO THÔNG

 

 

35.907,86

 

 

 

 

 

TỔNG

 

 

104.809,15

 

 

 

 

 

Ghi chúMật độ xây dựng gộp tối đa cho phép toàn khu quy hoạch: 50%.

  • Cốt xây dựng đối với từng lô đất trong toàn khu quy hoạch (Sử dụng hệ cao độ nhà nước):
  • Cốt nền xây dựng khu vực từ +2,25m ÷ +2,70m
  • Chiều cao xây dựng công trình, cốt nền tầng 1, cốt sàn tầng 2 của các công trình có cùng tính chất, chức năng: áp dụng thống nhất trong từng tuyến phố.

 (Cụ thể trong thuyết minh và bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật

đất xây dựng của Đồ án quy hoạch được duyệt)

  1. Quy định chiều cao công trình, cốt sàn và chiều cao tầng một

* Chiều cao tổng thể: các công trình xây dựng được quy hoạch có chiều cao từ 1 ÷ 7 tầng.

 

* Chiều cao cụ thể từng loại công trình:

  • Nhà ở kiểu liền kề:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 05 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1:  3,9 - 4,2m
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,6m
  • Công trình công cộng:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 7 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1: tối đa =4,5m . Tầng 1 và tầng 2 có thể sử dụng giải pháp thông tầng để tạo không gian lớn.
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,9m
  • Công trình giáo dục – trường mầm non:
  • Chiều cao xây dựng công trình: tối đa 3 tầng.
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1: tối đa =4,5m . Tầng 1 và tầng 2 có thể sử dụng giải pháp thông tầng để tạo không gian lớn.
  • Chiều cao các tầng từ tầng 2 trở lên : 3,4-3,9m
  • Các công trình khác (chòi nghỉ, tiện ích công cộng…):
  • Chiều cao nền nhà tính từ vỉa hè : 0,4m
  • Chiều cao tầng 1:  3,9 - 4,2m
  • Đối với các công trình hiện trạng giữ lại:
  • Khi cải tạo, chỉnh trang: giữ nguyên theo hiện trạng.
  • Nếu dỡ bỏ xây mới lại: Áp dụng các chỉ tiêu dành cho đô thị loại 4, tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD và các chỉ tiêu quy định tại đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối và quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Núi Đối được duyệt tại Quyết định số 1528/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các quy định hiện hành.
  1. Quy định hình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình

- Hình thức kiến trúc chủ đạo: Sử dụng ngôn ngữ kiến trúc hiện đại, phối hợp không gian lớn.

      - Hàng rào công trình: Cổng, tường rào: Cổng: kiến trúc cổng đơn giản, hiện đại, có cùng phong cách, chi tiết của công trình; Tường rào: xây dựng theo ranh giới đất, có chiều cao thống nhất 2,4m trong đó không quá 30% là mảng đặc cho rào theo lộ giới. Khuyến khích không xây dựng tường rào và cổng, có thể phân định ranh giới các lô đất bằng luống cây xanh cắt tỉa. Kiến trúc cổng (nếu có) có cùng phong cách, chi tiết công trình, tường rào có chiều cao thống nhất là 1,5m trong đó không quá 30% là mảng đặc cho tường rào theo lộ giới.

- Vật liệu chủ đạo xây dựng công trình: Vật liệu xây dựng hiện đại, khuyến khích sử dụng chủ yếu là vật liệu địa phương và các vật liệu có tính cơ động cao, dễ lắp ghép.

Điều 7. Các quy định chủ yếu về hạ tầng kỹ thuật

Trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng, cần kiểm tra khớp nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu đất như: giao thông, cao độ san nền và thoát nước mưa, cấp nước, chiếu sáng, thoát nước thải, thông tin liên lạc, xử lý chất thải rắn,… với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, đảm bảo đồng bộ và tránh chồng lấn.

- Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không làm ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường nước ngầm, nước mặt và môi trường không khí.

1. Giao thông:

* Giao thông đối ngoại:

  • Đường tỉnh 361 phía Tây khu đô thị mới kết nối các quận Dương Kinh, quận Kiến An với quận Đồ Sơn. Chỉnh trang lòng hè đường đảm bảo lộ giới B=19,0m (mặt cắt 2-2): Lòng đường: 11,0m; Hè đường: 2x4,0m.
  • Đường khu vực (đường trục thị trấn Núi Đối) tiếp giáp phía Nam khu đô thị mới kết nối Thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân. Lộ giới B=21,0m: Lòng đường 11,0m; hè đường 2x5,0m.

* Giao thông nội khu:

  • Đường khu vực và phân khu vực: Là các trục phát triển của khu đô thị bao gồm mặt cắt thiết kế 1-1; 2-2; 3-3; 4-4; 5-5:

+ Mặt cắt 1-1: Lộ giới 21,0m; lòng đường 11,0m; hè đường mỗi bên 5,0m.

+ Mặt cắt 2-2: Lộ giới 19,0m; lòng đường 11,0m; hè đường mỗi bên 4,0m.

+ Mặt cắt 3-3: Lộ giới 17,5m; lòng đường 7,5 m; hè đường mỗi bên 5,0m.

+ Mặt cắt 4-4: Lộ giới 15,0m; lòng đường 9,0m; hè đường mỗi bên 3,0m.

+ Mặt cắt 5-5: Lộ giới 13,5m; lòng đường 7,5m; hè đường mỗi bên 3,0m.

  • Chỉ tiêu kỹ thuật:

+ Độ dốc ngang đường 2%; độ dốc vỉa hè 1,5%.

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³155Mpa.

+ Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp:

  • Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm
  • Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
  • Cấp phối đá dăm loại 1 dày 18cm
  • Cấp phối đá dăm loại 2 dày 25cm
  • Cấp phối đất đầm chặt K98 dày 50cm
  • Đường nhóm nhà ở: Gồm các mặt cắt 4-4, 6-6.

+ Mặt cắt 4-4: Lộ giới 15,0m; lòng đường 9,0 m; hè đường mỗi bên 3,0m.

+ Mặt cắt 6-6: Lộ giới 13,0m; lòng đường 7,0 m; hè đường mỗi bên 3,0m.

  • Chỉ tiêu kỹ thuật:

+ Độ dốc ngang đường 2%; độ dốc vỉa hè 1,5%.

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc³120Mpa.

+ Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp:

  • Bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm
  • Bê tông nhựa hạt trung dày 6cm
  • Cấp phối đá dăm loại 1 dày 16cm
  • Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18cm
  • Cấp phối đất đầm chặt K98 dày 30cm

* Công trình giao thông tĩnh

  • Xây dựng mới 02 bãi đỗ xe với tổng diện tích 1759,9 m2
  • Chỉ giới xây dựng toàn tuyến trùng chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi tối thiểu của công trình xây dựng được quy định theo QCXDVN 01:2008/BXD

 

                       Chiều cao xây dựng                                             công trình (m)

Lộ giới

đường tiếp

giáp với lô đất xây dựng

công trình (m)

≤16

19

22

25

³ 28

< 19

0

0

3

4

6

19 ¸ < 22

0

0

0

3

6

22 ¸ < 25

0

0

0

0

6

³ 25

0

0

0

0

6

2. San nền:

- Khu vực dân cư hiện có đã xây dựng: Giữ nguyên cao độ.

- Khu vực mới có cao độ từ +2,3m ÷ +2,6m dốc ra các tuyến đường.

3. Thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch là hệ thống thoát nước riêng.

- Mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính từ D300mm đến D1250mm và tuyến cống hộp B1500mm.

- Thay thế đoạn cuối các tuyến mương thủy lợi bằng các tuyến cống thoát nước D1000mm và B1500mm.

4. Cấp nước:

- Việc thỏa thuận nguồn cấp và đấu nối với hệ thống mạng lưới cấp nước xung quanh phải được thỏa thuận với cơ quan quản lý chuyên ngành.

- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước trong phạm vi khu đất đảm bảo khớp nối với mạng lưới cấp nước của khu vực và phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Hệ thống cấp nước được xây dựng phải đảm bảo cung cấp nước an toàn và ổn định.

- Mạng cung cấp nư­ớc cho dự án có kính thước ống từ D40mm đến D110mm. Trên mạng lưới tại những điểm đấu nối với đường ống thuộc mạng dịch vụ đều có van khóa khống chế.

- Dọc theo các tuyến đường có đường ống cấp nước với đường kính D110mm xây dựng các họng cứu hoả, khoảng cách giữa các họng cứu hoả theo quy định. Các họng cứu hoả này sẽ có thiết kế riêng và phải có sự phối hợp thống nhất với cơ quan phòng cháy chữa cháy của thành phố.

5. Cấp điện:

- Việc thỏa thuận nguồn cấp và đấu nối với hệ thống mạng lưới điện khu vực phải được thỏa thuận với Công ty điện lực huyện Kiến Thụy.

- Hệ thống cấp điện được xây dựng để cấp điện cho các phụ tải trong khu đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.

- Hệ thống cấp điện cấp cho các công trình trong khu vực phải được xây dựng ngầm.

- Hệ thống cấp điện được xây dựng phải đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn.

- Trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4KV là trạm kín sử dụng trạm Kios hoặc trạm xây đảm bảo mỹ quan.

- Mạng lưới chiếu sáng cây xanh sân vườn đường dạo sẽ được thiết kế cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Thông tin liên lạc:

- Mạng lưới thông tin liên lạc được bố trí đảm bảo đảm bảo cấp thông tin tới các công trình phù hợp với quy hoạch sử dụng đất .

- Khi triển khai dự án cần liên hệ với cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn thiết kế đấu nối mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch với hệ thống chung của khu vực.

7. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:

a. Thoát nước thải:

- Mạng lưới thoát nước thải được quy hoạch riêng với thoát nước mưa và tuân thủ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt.

Nước thải được thu gom thông qua hệ thống cống thu gom, về các trạm bơm, dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của thị trấn Núi Đối.

b. Vệ sinh môi trường:

- Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, xe chở rác sẽ thu rác trực tiếp từ bể rác này hoặc thu gom do ban quản lý công trình chịu trách nhiệm.

- Đối với khu dịch vụ công cộng cần có bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với Công ty Môi trường có đủ chức năng.

- Trên các trục đường cần đặt các thùng rác công cộng khoảng cách của các thùng rác từ 60m - 80m/1thùng để người dân thuận tiện bỏ rác.

8. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Sau khi Quy hoạch chi tiết được duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ, hồ sơ cắm mốc giới và triển khai cắm mốc giới đồ án Quy hoạch chi tiết ngoài thực địa; việc thẩm định, phê duyệt và các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng và Quy định về cắm mốc giới.

Điều 8. Vị trí, quy mô và phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm

- Phạm vi bảo vệ các công trình ngầm theo bảng:

Loại đường ống

Đường ống cấp nước

Cống thoát nước thải

Cống thoát nước mưa

Cáp điện

Cáp thông tin

Khoảng cách theo chiều ngang

Đường ống cấp nước

0,5

1,0

0,5

0,5

0,5

Cống thoát nước thải

1

0,4

0,4

0,5

0,5

Cống thoát nước mưa

0,5

0,4

0,4

0,5

0,5

Cáp điện

0,5

0,5

0,5

0,1

0,5

Cáp thông tin

0,5

0,5

0,5

0,5

-

Tuynel, hào kỹ thuật

1,5

1,0

1,0

2,0

1

Khoảng cách theo chiều đứng

Đường ống cấp nước

-

1,0

0,5

0,5

0,5

Cống thoát nước thải

1,0

-

0,4

0,5

0,5

Cống thoát nước mưa

0,5

0,4

-

0,5

0,5

Cáp điện

0,5

0,5

0,5

0,1

0,5

Cáp thông tin

0,5

0,5

0,5

0,5

-

 

- Việc xây dựng và quản lý các công trình ngầm của đô thị cần tuân thủ theo Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.

- Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 9. Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường

- Xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn trong phạm vi lập quy hoạch. Xử lý chất thải rắn theo hướng phân loại tại nguồn.

- Xây dựng hệ thống thu gom nước thải trong khu vực lập quy hoạch.

- Đảm bảo diện tích cây xanh nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn phát sinh từ giao thông.

- Tổ chức quan trắc môi trường để đánh giá và xử lý kịp thời, hiệu quả xu hướng biến đổi các thành phần môi trường.

- Tuyên truyền nâng cao ý thức tự nguyện tham gia vào công tác bảo vệ môi trường của nhân dân.

(Cụ thể trong thuyết minh và bản vẽ đánh giá môi trường chiến lược của Đồ án quy hoạch được duyệt).

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Kế hoạch tổ chức thực hiện.

- Giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy, Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân căn cứ đồ án “Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng” đã được phê duyệt và quy định cụ thể của Quy định này để hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy có trách nhiệm lập kế hoạch và triển khai thực hiện theo Quy hoạch được duyệt.

Điều 11. Hiệu lực và điều khoản thi hành.

- Quy định này có hiệu lực thi hành sau khi Quyết định phê duyệt
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị mới tại thị trấn Núi Đối, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng được ban hành.

- Các tổ chức và cá nhân vi phạm Quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện; Trưởng phòng các Phòng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính – Kế hoạch, Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thông tin; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Núi Đối và xã Minh Tân; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và các chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện Quy định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Phạm Phú Xuất

 image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
TIN MỚI NHẤT
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0