Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020
Quyết định số 1900/QĐ-UB ngày 22/8/2002 về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2020;
- Căn cứ Công văn số 03/BXD-KTQH ngày 09/04/2002 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết quận Ngô Quyền và Kiến An;
- Căn cứ Thông báo số 110/TB-TU ngày 21/06/2002 của Ban Thường vụ Thành ủy về các quy hoạch chi tiết quận Ngô Quyền và Kiến An;
- Xét Tờ trình số 177/SXD ngày 06/08/2002 của Sở Xây dựng và Tờ trình số 496/TT-QH 11/07/2002 của Viện Quy hoạch và Ủy ban nhân dân thành phố quận Kiến An; Biên bản hội nghị Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch thành phố ngày 25/01/2002 và Biên bản hội nghị thẩm định đánh giá dự án của Hội đồng Phối hợp quản lý đô thị thành phố 31/01/2002;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I: Phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Kiến An, thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
I/ Phạm vi nghiên cứu:
Quy hoạch được nghiên cứu trên phạm vi địa giới hành chính toàn quận Kiến An, gồm 09 phường: Ngọc Sơn, Trần Thành Ngọ, Bắc Sơn, Quán Trữ, Tràng Minh, Văn Đẩu, Phù Liễn, Nam Sơn, Đồng Hòa.
- Phía Bắc giáp sông Lạch Tray.
- Phía Nam giáp sông Đa Độ.
- Phía Đông giáp huyện Kiến Thụy.
- Phía Tây giáp huyện An Lão.
II/ Mục tiêu, tính chất:
1/ Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa những quy định của quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng điều chỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Lập bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 làm cơ sở cho công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch của quận.
- Lập bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước...) phục vụ việc quản lý đầu tư xây dựng đồng bộ trên toàn quận.
2/ Tính chất đô thị:
Quận Kiến An thuộc đô thị Trung tâm thành phố Hải Phòng, có các tính chất sau:
- Khu đô thị Trung tâm.
- Khu đô thị Sinh thái.
- Khu Trung tâm giáo dục, đào tạo.
- Khu du lịch dịch vụ và công nghiệp ven sông Lạch Tray.
- Có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng.
III/ Quy mô đô thị:
1/ Quy mô dân số:
- Hiện trạng : 73.000 người.
- Dự kiến đến năm 2020 : 120.000 người.
2/ Quy mô đất đai:
- Diện tích tự nhiên : 2.955,45 ha
- Diện tích đất đô thị hiện có : 1.321,71 ha
- Diện tích đất đô thị dự kiến đến 2020 : 2.084,16 ha
IV/ Nội dung quy hoạch:
1/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
- Đất đô thị : 120m2 ÷150m2/ người.
- Đất dân dụng : 60m2 ÷ 70m2/ người.
- Đất cây xanh : 10m2 ÷ 12m2/người
- Đất công cộng : 4m2 ÷ 5m2/người.
- Đất giao thông : 17m2 ÷ 20m2/người.
- Nước sinh hoạt : 180L/người - ngày đêm.
- Nước dùng cho công nghiệp : 50m3/ha.
- Rác thải : 0,8kg ÷ 1,2kg/người.
- Điện sinh hoạt : 670W/người.
- Điện công cộng : 230W/người.
- Điện công nghiệp : 250KW/ha.
2/ Cơ cấu quy hoạch:
Cơ cấu quy hoạch quận Kiến An chia làm 02 vùng.
- Vùng 1: Khu đô thị cũ, cải tạo chỉnh trang dự kiến đến năm 2020 dân số là: 55.000 người, diện tích đất đô thị là: 977,74 ha.
- Vùng 2: Vùng phát triển mới, dự kiến đến năm 2020 dân số là: 65.000 người, diện tích đất đô thị là: 1070,42 ha.
- Tổ chức thành 10 đơn vị ở, có công trình phục vụ theo cấp đô thị bảo đảm bán kính theo tiêu chuẩn, quy phạm.
- Khu Công nghiệp tập trung ven sông Lạch Tray (Đồng Hòa, Quán Trữ, Cống Đôi).
- Trung tâm hành chính, chính trị ổn định tại vị trí cũ (phường Trần Thành Ngọ), cải tạo nâng cấp phù hợp với quy hoạch cấp quận.
3/ Quy hoạch sử dụng đất.
- Diện tích khu dân cư: 951,24 ha, chiếm 31,2% tổng diện tích đất.
Trong đó: - Vùng 1: 363,95 ha.
- Vùng 2: 587,29 ha.
- Đất công viên cây xanh, vui chơi giải trí: 407,45 ha chiếm 13,19% tổng diện tích đất.
- Đất công nghiệp kho tàng: 223,57 ha chiếm 7,5% tổng diện tích đất.
- Đất giao thông: 241,59 ha chiếm 7,9% tổng diện tích đất.
- Đất các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 46,84 ha chiếm 1,58% tổng diện tích đất.
- Đất an ninh quốc phòng: 348,99 ha chiếm 11,8% tổng diện tích đất.
- Đất nông nghiệp: 767,81 ha chiếm 25,9% tổng diện tích đất.
- Đất nghĩa trang : 20,55 ha chiếm 0,65% tổng diện tích đất.
- Đất di tích lịch sử tôn giáo, danh thắng: 8,31 ha chiếm 0,28% tổng diện tích đất.
4/ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
* Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: tuyến vành đai đi qua địa bàn quận có mặt cắt ngang B= 68m.
- Giao thông nội bộ có 03 loại đường.
+ Một tuyến đường cấp I: Mặt cắt B= 54,0m.
+ Bốn tuyến đường cấp II: Mặt cắt B= 25,30m.
+ Đường cấp 3 (đường khu vực và phân khu vực): Mặt cắt B= 20 ÷ 30m.
- Giao thông đường sông: Theo tuyến sông Lạch Tray, đoạn qua địa bàn quận có một bến tàu du lịch tại vị trí bãi vật liệu hiện có.
- Giao thông tĩnh: Tổ chức 05 điểm đỗ xe và các điểm dừng xe tại các trung tâm tiện ích công cộng cấp quận và phường với diện tích chiếm đất từ 5 ÷ 6% đất đô thị.
* Cốt nền xây dựng:
- Khu đô thị cũ giữ nguyên cao độ hiện trạng: (+ 4,0m ÷ 4,7m) cao độ Hải Phòng.
- Khu đô thị mới phát triển: + 4,0m ÷ + 4,2m.
- Các khu công nghiệp: + 4,2m ÷ + 4,5m (khu sát bờ sông không có đê + 4,5m).
* Thoát nước:
Nước mưa và nước thải tách riêng thành 02 hệ thống. Đối với khu đô thị cũ giai đoạn đầu thoát chung dần dần sẽ tách thành 02 hệ thống riêng biệt.
Nước bẩn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra sông hoặc hệ thống thoát của thành phố.
* Cấp nước:
Nguồn cấp nước sạch cho quận lấy từ Nhà máy nước Cầu Nguyệt. Tổng nhu cầu nước sinh hoạt: 43.593 m3/ngày - đêm đến 52.311 m3/ ngày - đêm.
* Cấp điện:
Nguồn điện lấy từ Trạm biến áp 220/ 010 /35KV Đồng Hòa. Nhu cầu đến năm 2020 là: 94,3 MW; xây dựng thêm 01 Trạm biến áp 110/ 22KW - 2x40 MVA.
* Môi trường đô thị: Quá trình thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quản lý đô thị, Ủy ban nhân dân quận Kiến An phải hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
Điều II: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch:
- Giao Ủy ban nhân dân quận Kiến An quản lý và tổ chức thực hiện xây dựng theo quy hoạch được duyệt.
- Ủy ban nhân dân quận Kiến An có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch công bố, công khai quy hoạch được duyệt, tổ chức cắm mốc chỉ giới các trục đường chính để các tổ chức và công dân tham gia quản lý, đầu tư xây dựng đúng quy hoạch.
Điều III:
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Kiến An, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Địa chính - Nhà đất, Giao thông Công chính, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự thành phố và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.