ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
- Căn cứ Quyết định số 04/2001/QĐ-TTg ngày 10/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;
- Căn cứ Thông báo số 50/TB-TU ngày 06 tháng 8 năm 2001 của Ban Thường vụ Thành ủy thông qua phương án Quy hoạch chi tiết 05 thị trấn huyện lỵ Thủy Nguyên, Kiến Thụy, Vĩnh Bảo, An Lão, Tiên Lãng, các khu đô thị mới phường Sở Dầu, đường 353 (Hải Phòng - Đồ Sơn), đường Hồ Sen - Cầu Rào II và tuyến kênh An Kim Hải;
- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 110/XD ngày 23 tháng 8 năm 2001;
- Xét Tờ trình số 354/QH ngày 20/8/2001 của Viện Quy hoạch Hải Phòng và Ủy ban nhân dân huyện An Lão; Đồ án Quy hoạch chi tiết thị trấn An Lão do Viện Quy hoạch Hải Phòng lập;
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn An Lão với nội dung sau:
1. Tính chất, chức năng, nhiệm vụ của thị trấn:
Là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, thương mại, du lịch nghỉ ngơi, an ninh quốc phòng của huyện, là đô thị vệ tinh của Thành phố Hải Phòng.
2. Quy mô thị trấn:
- Dân số : 15.000 người
- Diện tích : 185 ha
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
+ Đất ở : 65 m2/người
+ Cấp nước: 150 lít/người/ngày đêm
+ Cấp điện : 230 W/người
3. Phân khu chức năng:
Theo phương án chọn (phương án 2) của Đồ án cơ cấu, cải tạo nâng cấp các công trình hiện có cho phù hợp yêu cầu sử dụng và mỹ quan đô thị.
- Khu văn hóa, thể thao bố trí phía Tây sông Đa Độ (trên khu đất của Tiểu khu IV).
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dự kiến tập trung ở phía Bắc đường 10 mới phía Nam Cầu Vàng 2 với quy mô 20,4ha. Việc bố trí các cơ sở sản xuất phải phù hợp với nhu cầu địa phương tránh ô nhiễm môi trường.
4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
+ Đường đối ngoại: Đường 10 mới.
+ Đường 10 cũ là đường phố chính của thị trấn.
+ Các tuyến đường nội thị khác theo quy định như đô thị loại 5.
- Cấp nước: Trước mắt dùng hệ thống giếng khoan, lâu dài xây dựng một nhà máy nước nhỏ với công suất 5.000 m3/ngày đêm.
- Thoát nước: Hệ thống cống kín kết hợp với mương hở, thoát nước mưa và nước bẩn đi riêng thoát ra sông Văn Úc sau khi đã được xử lý qua trạm.
5. Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (theo đơn giá hiện hành):
Tổng số: 126,100 Tỷ đồng
Trong đó:
- Giao thông 48,000 Tỷ đồng
- Cấp nước 13,500 Tỷ đồng
- Thoát nước 11,300 Tỷ đồng
- Cấp điện 4,800 Tỷ đồng
- Chuẩn bị mặt bằng hạ tầng kỹ thuật 35,000 Tỷ đồng
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 13,500 Tỷ đồng
Điều II:
- Ủy ban Nhân dân huyện An Lão có trách nhiệm thực hiện các nội dung đã ghi trong Điều I, căn cứ vào quy hoạch được duyệt tiến hành lập kế hoạch quản lý quy hoạch và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Sở Xây dựng kết hợp với Ủy ban Nhân dân huyện An Lão tổ chức công bố công khai quy hoạch được duyệt.
- Trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện An Lão có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh bổ sung kịp thời.
Điều III:
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính vật giá, Giao thông công chính, Địa chính, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Viện trưởng Viện Quy hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện An Lão và Thủ trưởng các ngành, cấp có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. |